Quyết định · UBND
Quyết định 12/2011/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 27/05/2011
- Ngày có hiệu lực
- 06/06/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 122/2010/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (12/08/2010)
- 116/2009/QĐ-TTg — Về việc bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá (29/09/2009)
- 104/2008/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (13/11/2008)
- 75/2008/NĐ-CP — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá (09/06/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 170/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (25/12/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 40/2002/PL-UBTVQH10 — Giá (26/04/2002)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 79/2004/QĐ-UB ngày 01/7/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh quyết định.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai thực hiện việc điều hành và quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Pháp lệnh Giá, Nghị định quy định chi tiết của Chính phủ và thông tư hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan.
Điều 2. Ngoài những sản phẩm, dịch vụ được thống nhất quản lý, chỉ đạo về giá theo Quy định này, các ngành, các cấp, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh còn phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giá đối với các sản phẩm, dịch vụ khác do các cơ quan có thẩm quyền quy định áp dụng thống nhất toàn quốc và trên địa bàn tỉnh.
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — : QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 3. Quyết định và công bố áp dụng các biện pháp cần thiết để bình ổn giá cả các loại hàng hóa, dịch vụ thiết yếu có ảnh hưởng lớn đối với sản xuất, đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương. Cụ thể như sau:
Điều 4. Quyết định giá một số hàng hóa, dịch vụ trên cơ sở phương án giá do đơn vị sản xuất kinh doanh lập và đề xuất của cơ quan chuyên ngành, gồm:
Điều 5. Căn cứ vào khung giá hoặc giá chuẩn của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, các Bộ quy định và hướng dẫn của các Bộ, cơ quan chuyên ngành hướng dẫn xây dựng phương án giá, ý kiến thẩm định và đề xuất của Sở Tài chính, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giá đối với những tài sản, hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh; quyết định giá một số tài sản, hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, bao gồm:
Điều 6. Chỉ đạo tổ chức thực hiện hiệp thương giá, chống bản phá giá, kiểm soát giá độc quyền trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tài chính:
Điều 7. Căn cứ tình hình thực tế từng thời điểm tại địa phương chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương tổ chức thực hiện việc đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ (ngoài danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 22b được bổ sung tại khoản 10, Điều 1, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ) thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mục 2 — : QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ TÀI CHÍNH
Điều 8. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến công tác quản lý nhà nước về giá thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 9. Tổ chức việc thu thập thông tin, phân tích, dự báo tình hình giá cả thị trường báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh theo chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương;
Điều 10. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định phương án giá; hiệp thương giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính và của Ủy ban nhân dân tỉnh:
Điều 11. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ tình hình thực tế tại địa phương tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể các điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá hàng hóa, dịch vụ có biến động bất thường xảy ra thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau:
Điều 12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan trong việc tiếp nhận đăng ký giá, kê khai giá, hướng dẫn, kiểm tra về giá theo quy định:
Điều 13. Chủ trì, phối hợp định giá các tài sản, hàng hóa, dịch vụ sau:
Mục 3 — : QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH
Điều 15. Quyền hạn và trách nhiệm cụ thể của các cơ quan chức năng liên quan:
Điều 16. Mối quan hệ giữa các cơ quan trong đăng ký giá, kê khai giá:
Mục 4 — : QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ
Điều 17. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các quyết định giá của các cấp có thẩm quyền trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố:
Điều 18. Tiến hành điều tra chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, giá mua, giá bán sản phẩm hàng hóa thuộc diện bình ổn giá, trợ giá theo kế hoạch của cấp thẩm quyền.
Điều 19. Quản lý, điều hành và quyết định giá một số hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố quản lý, gồm:
Điều 20. Chỉ đạo việc theo dõi điều tra, thống kê, tình hình biến động giá các loại đất trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; báo cáo đề xuất kịp thời theo quy định.
Mục 5 — : QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Điều 21. Tổ chức thực hiện các quy định về quản lý giá của các cấp có thẩm quyền trên địa bàn xã, phường, thị trấn:
Mục 6 — : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA SẢN XUẤT, KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 22. Tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh có các quyền như sau:
Điều 23. Tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất kinh doanh có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức, hướng dẫntriển khai thực hiện Quy định này.
Điều 25. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; các tổ chức, các doanh nghiệp, các hộ sản xuất kinh doanh và cá nhân trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các quy định quản lý Nhà nước về giá theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.