Quyết định · UBND
Quyết định 12/2012/QĐ-UBND
Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh bình thuận nhiệm kỳ 2011 - 2016
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/04/2012
- Ngày có hiệu lực
- 04/05/2012
- Hết hiệu lực
- 01/11/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 42/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2016 - 2021 (18/10/2016)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (49 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2011 - 2016. Điều 2. Điều 3. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan ngang sở và các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương III — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 11. Các loại chương trình công tác Điều 12. Trình tự xây dựng chương trình công tác Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 14. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 15. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 16. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 17. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 18. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Chương V — TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 19. Tổ chức buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 20. Hội nghị chuyên đề Điều 21. Tổ chức họp, hội nghị của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp huyện; mời Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp Chương VI — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 22. Các loại công việc thường xuyên và cách thức giải quyết của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình Điều 24. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Chương VII — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 25. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 26. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 27. Quy định về ký văn bản Điều 28. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 29. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VIII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH CÁC VĂN BẢN Điều 30. Nguyên tắc kiểm tra Điều 31. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra Điều 32. Phương thức kiểm tra Điều 33. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương IX — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước Điều 35. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 36. Chế độ đi công tác Chương X — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN Điều 37. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 38. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 39. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 40. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 41. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan chuyên môn Điều 42. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 43. Tổ chức tiếp dân Chương XI — CÔNG TÁC BÁO CÁO, THÔNG TIN Điều 44. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 45. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương cho nhân dân Điều 46. Truyền thông tin trên mạng tin học
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.