Quyết định · UBND

Quyết định 12/2012/QĐ-UBND

Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh bình thuận nhiệm kỳ 2011 - 2016

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/04/2012
Ngày có hiệu lực
04/05/2012
Hết hiệu lực
01/11/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (49 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2011 - 2016.
Điều 2.
Điều 3. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan ngang sở và các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 11. Các loại chương trình công tác
  Điều 12. Trình tự xây dựng chương trình công tác
  Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 14. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 15. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 16. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 17. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 18. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương V — TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 19. Tổ chức buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 20. Hội nghị chuyên đề
  Điều 21. Tổ chức họp, hội nghị của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp huyện; mời Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp
Chương VI — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 22. Các loại công việc thường xuyên và cách thức giải quyết của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình
  Điều 24. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
Chương VII — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
  Điều 25. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
  Điều 26. Hồ sơ trình giải quyết công việc
  Điều 27. Quy định về ký văn bản
  Điều 28. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 29. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VIII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH CÁC VĂN BẢN
  Điều 30. Nguyên tắc kiểm tra
  Điều 31. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra
  Điều 32. Phương thức kiểm tra
  Điều 33. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương IX — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
  Điều 35. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
  Điều 36. Chế độ đi công tác
Chương X — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN
  Điều 37. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 38. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 39. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
  Điều 40. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 41. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
  Điều 42. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 43. Tổ chức tiếp dân
Chương XI — CÔNG TÁC BÁO CÁO, THÔNG TIN
  Điều 44. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
  Điều 45. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương cho nhân dân
  Điều 46. Truyền thông tin trên mạng tin học

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.