Quyết định · UBND
Quyết định 12/2012/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/07/2012
- Ngày có hiệu lực
- 13/07/2012
- Hết hiệu lực
- 10/03/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Bố cục (56 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 30/1999/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, đối tượng, phạm vi điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc bảo vệ môi trường Chương II — TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ Điều 3. Thực hiện lối sống thân thiện với môi trường Điều 4. Bảo vệ môi trường tại khu dân cư đô thị Điều 5. Bảo vệ môi trường tại khu dân cư nông thôn Điều 6. Bảo vệ môi trường tại nơi làm việc Điều 7. Bảo vệ môi trường nơi công cộng Điều 8. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình Điều 9. Giám sát công tác bảo vệ môi trường Điều 10. Thành lập tổ tự quản về môi trường Chương III — TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG Điều 11. Lập báo cáo theo quy định tại đánh giá tác động môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường Điều 12. Điều kiện của tổ chức lập báo cáo đánh giá tác động môi trường Điều 13. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Điều 14. Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung Điều 15. Bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm xen kẻ trong khu dân cư Điều 16. Bảo vệ môi trường đối với làng nghề Điều 17. Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện, cơ sở y tế khác Điều 18. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu Điều 19. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng Điều 20. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải Điều 21. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản Điều 22. Bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch Điều 23. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp Điều 24. Bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản Điều 25. Bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng Chương IV — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN, NƯỚC SÔNG Điều 26. Bảo vệ môi trường các nguồn nước mặt Điều 27. Bảo vệ môi trường nguồn nước dưới đất Điều 28. Bảo vệ môi trường vùng ven biển, biển và hải đảo Chương V — BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Điều 29. Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và phát triển cảnh quan thiên nhiên Điều 30. Bảo vệ và khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên Chương VI — KIỂM SOÁT Ô NHIỄM VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Điều 31. Nguyên tắc và yêu cầu, nhiệm vụ công tác kiểm soát ô nhiễm Điều 32. Các yêu cầu chung của công tác quản lý chất thải: Điều 33. Quản lý chất thải nguy hại Điều 34. Quản lý chất thải rắn thông thường Điều 35. Quản lý nước thải Điều 36. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ Chương VII — ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG Điều 37. Phòng ngừa sự cố môi trường Điều 38. Huy động ứng phó sự cố môi trường Điều 39. Bồi hoàn chi phí cho việc huy động để ứng phó sự cố môi trường Điều 40. An toàn sinh học, hóa chất, hạt nhân và an toàn bức xạ Chương VIII — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 41. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 42. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Điều 43. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Bình và các tổ chức thành viên Điều 44. Phối hợp công tác Điều 45. Thông tin báo cáo Chương IX — CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 46. Một số chính sách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của tỉnh Điều 47. Nguồn tài chính cho công tác bảo vệ môi trường Điều 48. Khen thưởng Chương X — THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 49. Kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường Điều 50. Thẩm quyền kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường Điều 51. Xử lý vi phạm Điều 52. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về môi trường Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 53. Trách nhiệm triển khai thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.