Quyết định · UBND
Quyết định 12/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/07/2014
- Ngày có hiệu lực
- 07/08/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 32/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang (31/12/2019)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 04/2012/TT-BNV — Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố (31/08/2012)
- 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN — Hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (17/04/2008)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3501/QĐ-UB ngày 19 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Điều 2. Thôn, tổ dân phố Điều 3. Tổ chức của thôn, tổ dân phố Điều 4. Nội dung, nơi sinh hoạt của thôn, tổ dân phố Điều 5. Hội nghị của thôn, tổ dân phố Điều 6. Hình thức tổ chức hội nghị của thôn, tổ dân phố Điều 7. Tổ chức cuộc họp Điều 8. Hình thức tổ chức để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết áp dụng theo quy định tại Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ Điều 9. Điều kiện thành lập thôn, tổ dân phố mới Điều 10. Quy trình, hồ sơ thành lập thôn, tổ dân phố mới và sáp nhập thôn, tổ dân phố Điều 11. Quy trình và hồ sơ đổi tên thôn, tổ dân phố Điều 12. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố. Điều 13. Trường hợp thành lập phường, thị trấn thì chuyển các thôn hiện có của xã thành tổ dân phố thuộc phường, thị trấn; đối với những xã đã thành lập phường, thị trấn nhưng vẫn còn tổ chức và hoạt động theo mô hình thôn thì UBND cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn UBND phường, thị trấn lập Đề án đổi tên các thôn thành các tổ dân phố (trừ thôn đặc biệt khó khăn được cấp có thẩm quyền công nhận). Điều 14. Đối với những thôn, tổ dân phố được thành lập trước khi Quy chế này có hiệu lực thi hành và có các điều kiện thấp hơn theo quy định, nếu không thể sáp nhập với thôn, tổ dân phố khác thì tiếp tục giữ nguyên. Điều 15. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố và các nội dung được quy định tại Quy chế này. Điều 16. Quyền lợi và chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố Điều 17. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố thực hiện theo khoản 1, khoản 2, Điều 12 Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố. Điều 18. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố Điều 19. Kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố được bảo đảm một phần từ ngân sách nhà nước giao theo quy định và các nguồn kinh phí hợp pháp do quyên góp, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân được hình thành hợp pháp khác. Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương Điều 21. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.