Quyết định · UBND

Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

Ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể khi cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
16/07/2015
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (20 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số trường hợp cụ thể khi cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 20/7/2011 của UBND tỉnh Hưng Yên ban hành quy định một số trường hợp cụ thể về sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; về diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ KHI CẤP, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂNĐANG SỬ DỤNG ĐẤT
  Mục 1 — CẤP, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT CÓ GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
    Điều 3. Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
    Điều 4. Xử lý đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01/7/2014
    Điều 5. Xử lý trường hợp mà thửa đất có nguồn gốc sử dụng trước ngày 18/12/1980 không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01/7/2014
Phần di — ện tích còn lại (vượt quá 05 lần hạn mức giao đất ở) sau khi đã xác định diện tích đất ở được xác định theo hiện trạng sử dụng đất (đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ; đất nông nghiệp), nếu người sử dụng đất đề nghị được công nhận là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác (không phải là đất ở) thì được cấp Giấy chứng nhận theo mục đích đó, phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
  Điều 6. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu diện tích đo đạc thực tế với số liệu diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
  Điều 7. Xử lý đối với các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có đóng dấu chữ ký của Chủ tịch UBND tỉnh Hải Hưng trước đây
  Mục 2 — CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG CÓ GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
    Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai
Phần di — ện tích còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở được xác định theo hiện trạng sử dụng đất (đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ; đất nông nghiệp), nếu người sử dụng đất đề nghị được công nhận là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác (không phải là đất ở) thì được cấp Giấy chứng nhận theo mục đích đó, phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
  Điều 9. Xử lý đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao có nguồn gốc từ thửa đất ở có vườn, ao nhưng do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01/7/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng
  Mục 3 — CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT CÓ NGUỒN GỐC ĐƯỢC GIAO ĐẤT KHÔNG ĐÚNG THẨM QUYỀN
    Điều 10. Các Giấy tờ chứng minh người sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất của UBND các cấp hoặc của cơ quan, tổ chức giao đất không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2014
    Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất
Phần di — ện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ; phần diện tích vượt hạn mức công nhận thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại các Điểm b, c Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP tại thời điểm được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.
  Điều 12. Cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền không phải vào mục đích đất ở
Phần di — ện tích còn lại sau khi đã xác định đất ở thì được xác định là đất kinh doanh phi nông nghiệp thời hạn sử dụng là lâu dài. Nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
Phần di — ện tích còn lại không có nhà thì được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng. Nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
Phần di — ện tích còn lại không có nhà ở thì được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng. Nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
  Điều 13. Xử lý một số trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền
  Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành
    Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
    Điều 16. Trách nhiệm của người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất
    Điều 17. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.