Quyết định · UBND

Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

Ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/02/2015
Ngày có hiệu lực
20/02/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (36 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, các hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
  Mục 1 — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
    Điều 3. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
    Điều 4. Giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ
    Điều 5. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất (quy định tại Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
    Điều 6. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở trong trường hợp có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở (quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
    Điều 7. Bồi thường về đất phi nông nghiệp không phải là đất ở đối với người có công với cách mạng được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần nhưng được miễn tiền thuê đất (quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
    Điều 8. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất (quy định tại Khoản 2, Điều 15 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
  Mục 2 — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN
    Điều 9. Đơn giá xây dựng mới đối với nhà, công trình
    Điều 10. Bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng hợp pháp trên đất (quy định tại Điều 31, Điều 32 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP)
    Điều 11. Hỗ trợ thiệt hại về nhà, công trình xây dựng không hợp pháp (thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
    Điều 12. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (quy định tại Điều 14, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
    Điều 13. Bồi thường đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng gắn liền với đất (quy định tại Khoản 3 Điều 89, Luật Đất đai 2013)
    Điều 14. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất (quy định tại Điều 91, Luật Đất đai 2013)
    Điều 15. Bồi thường về di chuyển mồ mả (quy định tại Điều 18, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
    Điều 16. Hỗ trợ đối với cây trồng (thực hiện theo quy định tại Điều 25, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
    Điều 17. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất trong trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ (quy định tại Khoản 2, Điều 10, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
  Mục 3 — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
    Điều 18. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất (quy định tại Điều 19, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
    Điều 19. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (quy định tại Điều 20, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
    Điều 20. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở (quy định tại Điều 21, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
    Điều 21. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở, nhưng tự lo chỗ ở (quy định tại Khoản 2 Điều 22, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
    Điều 22. Hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản cho hộ gia đình, cá nhân thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (quy định tại Điều 23, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
    Điều 23. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn (quy định tại Điều 24, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
    Điều 24. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất (quy định tại Điều 25, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
    Điều 25. Suất tái định cư tối thiểu (quy định tại Điều 27, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 26. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 28. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
  Điều 29. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
  Điều 30. Trách nhiệm của Nhà đầu tư
  Điều 31. Trách nhiệm của người sử dụng đất
  Điều 32. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quy định này
  Điều 33. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.