Quyết định · UBND
Quyết định 12/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy định chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 - 2020
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 23/05/2016
- Ngày có hiệu lực
- 02/06/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (7)
- 179/2015/NQ-HĐND — Về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2016-2020 (11/12/2015)
- 30/2015/TT-BTC — Hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (09/03/2015)
- 43/2014/TT-BNNPTNT — Ban hành Danh mục sản phẩm nông lâm thủy sản, sản phẩm phụ trợ, sản phẩm cơ khí để bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản được hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ (18/11/2014)
- 05/2014/TT-BKHĐT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định 210/2013/NĐ-CP về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (30/09/2014)
- 14/2014/TT-BNNPTNT — Ban hành Danh mục giống vật nuôi cao sản (28/04/2014)
- 210/2013/NĐ-CP — Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (19/12/2013)
- 113/2009/NĐ-CP — Về giám sát và đánh giá đầu tư (15/12/2009)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân và thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ Điều 4. Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp có liên kết với người dân Điều 5. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc tập trung Điều 6. Hỗ trợ đầu tư vùng sản xuất rau, củ, quả an toàn hoặc theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP); xây dựng cơ sở chọn tạo và sản xuất giống rau, củ quả thực phẩm, cây dược liệu, lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao Điều 7. Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm Điều 8. Hỗ trợ trồng các cây dược liệu trong Danh mục kèm theo Quyết định số 206/QĐ-BYT ngày 22/01/2015 của Bộ Y tế và trong vùng quy hoạch trồng cây dược liệu của tỉnh Quảng Nam Điều 9. Hỗ trợ đầu tư nuôi trồng thủy sản tập trung trên hồ thủy điện, thủy lợi, sông, biển, ở khu vực đã được quy hoạch và sản xuất tôm giống Điều 10. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông, thủy sản Điều 11. Hỗ trợ đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp chế biến thủy, hải sản, sản xuất thức ăn chăn nuôi và đầu tư, kinh doanh kết cấu hậu cần nghề cá Điều 12. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ Điều 13. Nguồn vốn và thời gian thực hiện Điều 14. Lựa chọn hình thức hỗ trợ Điều 15. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư Điều 16. Trình tự, thủ tục quyết định hỗ trợ đầu tư Điều 17. Nghiệm thu hoàn thành các hạng mục đầu tư, gói thầu của dự án Điều 18. Nghiệm thu dự án hoàn thành Điều 19. Giám sát đầu tư và chế độ báo cáo Điều 20. Thanh toán, quyết toán, quản lý khoản hỗ trợ đầu tư Điều 21. Trách nhiệm của các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan Điều 22. Quy định chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.