Quyết định · UB

Quyết định 120/1999/QĐ-UB

Ban hành quy chế đấu thầu bán cây đứng trong khai thác gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
03/06/1999
Ngày có hiệu lực
03/06/1999
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (20 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều I: - Nguyên tắc chung . - Đấu thầu bán cây đứng được thực hiện theo nguyên tắc xác định giá bán cây đứng tại rừng cho từng chủng loại gỗ, từng nù gồ ở từng hiện trường cụ thể . - Mọi loại rừng gỗ thuộc các chủ rừng được Nhà nước giao rừng quản lý đều phải tiến hành đâu thầu trong khai thác . - Đấu thầu bán cây đứng trong khai thác gỗ nhầm: tiết kiệm chi phí trong khai thác và tiêu thụ gỗ, xác định đứng giá trị và giá trị sử dụng vốn rừng, qua dó tăng thêm nguồn thu ngân sách dể đầu tư phát triển vốn rừng, phát triển KT-XH - Tổ chức đấu thầu bán cây đứng thúc đẩy sự cạnhĩranh lành mạnh công bằng, minh bạch và hiệu qủa trong kinh doanh khai thác gỗ. đồng thời cũng tăng cường trách nhiệm quản lý chung, trực tiếp là dơn vị chủ rừng, dơn vị thiết kế. đơn vị khai thác đối với tài nguyên rừng theo qui định của pháp luật.
  Điều 2. - Phạm vi, đối tượng áp dụng .
  Điều 3. - Hội đồng tổ chức đấu thầu bao gồm:
Chương II — ĐIỀU KIỆN QUY ĐỊNH ĐỂ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU BÁN CÂY ĐỨNG GỖ
  Điều 4. - Đơn vị chủ rừng phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
  Điều 5. - Giá gọi thầu bán cây đứng (giá bán cây đứng) được xác định trên cơ sở giá gỗ tại bãi 2. trừ các khoản chi phí hợp lý trong khai thác, vận xuất, vận chuyển gỗ ra đến bãi 2 và thuế thu nhập trong khâu khai thác theo quy định nhưng không vượt mức tối đa theo Quyết định 72/1999/QĐ-ƯB ngày 15/04/1999 của UBND tỉnh Bình Phước. Giá gồ nói trên đây được xác định theo giá thị trường tại thời điểm đấu thầu (được UBND Tỉnh phê duvệt ).
  Điều 6. - Đơn vị dự thầu
  Điều 7. - Hồ sơ gọi thầu:
  Điều 8. Hiệu lực đơn dự thầu và tiền ký quỹ dự thầu .
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU THẦU
  Điều 9. Nguyên tắc đấu thầu:
  Điều 10. - Thể thức, trình tự tổ chức hội nghị đâu thầu .
Chương IV — THỦ TỤC THỰC HIỆN KÊT QUẢ TRÚNG THAU
  Điều 11. - Trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày mở thầu đơn vị trúng thầu phái kỷ kết hợp đồng kinh tế (thương thảo) về việc mua quyền khai thác lảm sản trên khu vực đâ được trúng thầu . Ngoài những quy định thông thường trong hợp đồng, cần xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên về việc thực hiện quy trình, quy phạm, thời gian, thủ tục kiểm tra. nghiệm thu. thanh lv hợp đồng ... thời gian hiệu lực cua hợp dồng phái phù hợp vơi quyẽt định mỏ rừng của Bộ làm nghiệp và sỏ NN-PTNT .
  Điều 12. - Sau khi ký kết hợp đồng phải nộp trước cho đơn vị chủ rừng một khoản tiền để bảo đảm việc thực hiện hợp đồng. Khoản tiền này bằng 30% tổng giá tri trúng thầu (trong đó gồm cả tiền ký quỹ dự thầu tại điều 8 của quy chế này ).
  Điều 14. - Thủ tục giao nhận rừng .
  Điều 15. -Nghiêm thu sản phẩm
  Điều 16. - Thủ tục vận chuyển lâm sản
  Điều 17. - Phương thức thanh toán:
  Điều 18. - Xử lý khi có sự thay đổi khôi lương gỗ khai thác so voi khôi luọng ghi trong hợp đồng .
Chương V — QUY ĐỊNH XỬ PHẠT
  Điều 19. - Đơn vị khai thác, đơn vị trúng thầu (bên B) nếu vi phạm quy trinh, quy phạm kỹ thuật khai thác, các quy định quản lý bảo vệ tài nguyên rừng, gây thiệt hại vốn rừng thì bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành. Có thể bị tước quyền của người trung thầu, đình chỉ thu hồi giây phép khai thác, sè bị xử phạt về vi phạm
  Điều 20. Đơn vị thiết kế nếu lập hồ sơ thiết kế có sai sốt về chủng loại, khối lượng vượt inức 10% cho phép, gây thiệt hại cho nhà nước phải có trách nhiệm bồi thường cho Nhà nước hoặc đơn vị khai thác (bên B) về những thiệt hại do hậu quả của việc làm sai trái do mình gây ra .
  Điều 21. - Các thành viên trong Hội đồng đấu thầu, đơn vị chủ rừng có việc làm thiêu trung thực . không công bằng, vi phạm quy chế đấu thầu, quy định về quản lý tài nguyên tùy theo mức độ nặng, nhẹ có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự .
Chương VI — ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 22. - Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, Trong quá trình thực hiện nếu có phát hiện những vấn đề bất hợp lý kiến nghị với Ủy ban Nhân dân Tỉnh để xem xét và quyết định việc sửa đổi bổ sung .

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.