Quyết định · UB
Quyết định 120/2004/QĐ-UB
V/v ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Hậu Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/06/2004
- Ngày có hiệu lực
- 07/06/2004
- Hết hiệu lực
- 12/01/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- Không số — Về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở mỗi cấp (25/06/1996)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế làm việc của UBND tỉnh Hậu Giang”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 64/2002/QĐ-UB ngày 07/5/2002 của UBND tỉnh cần Thơ V/v ban hành bản Quy chế làm việc của UBND tỉnh cần Thơ. Điều 3. Các thành viên UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh, Chủ tịch UBND các huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. UBND tỉnh do HĐND tỉnh bầu, được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; là cơ quan chấp hành của HĐND tỉnh, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ quan nhà nước câp trên, Nghị quyêt của HĐND tỉnh; là cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Hậu Giang. Điều 2. UBND tỉnh tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, Luật tổ chức HĐND và UBND, Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp và các quy định khác của pháp luật. Điều 3. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với UBMTTQ, các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội trong tỉnh đẩy mạnh sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, giữ vững và ổn định về chính trị, đảm bảo trật tự và an toàn xã hội, vận động nhân dân tham gia quản lý nhà nước và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Chương II — PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA UBND TỈNH Điều 4. UBND tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số những vấn đề chính sau đây: Điều 5. Chủ tịch UBND tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND tỉnh, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyên hạn được giao và cùng tập thể UBND tỉnh chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND tỉnh trước HĐND tỉnh và Chính phủ. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 7. ủy viên UBND tỉnh tham gia giải quyết các việc thuộc thẩm quyền của tập thể UBND tỉnh với tư cách là thành viên UBND tỉnh, chịu trách nhiệm cá nhân về nhiệm vụ công tác được giao trước HĐND và UBND tỉnh, chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND tỉnh trước HĐND tỉnh và Chính phủ. Thành viên UBND tỉnh phụ trách một cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được qui định tại Điều 10, Điều 11 Quy chế này. Điều 8. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Điều 9. Giám đốc Sở giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước, bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành (hoặc lĩnh vực công tác) từ tỉnh đến cơ sở, đồng thời tham mưu xây dựng kế hoạch phát triển ngành trên địa bàn lãnh thổ; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước UBND tỉnh và cơ quan chuyên môn cấp trên; báo cáo công tác trước HĐND tỉnh khi có yêu cầu. Điều 10. Giám đốc Sở có trách nhiệm: Điều 11. Quan hệ giữa UBND tỉnh với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, UBMTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội là quan hệ phối hợp thường xuyên, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, cùng nhau vì lợi ích chung, hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ của mỗi tổ chức. Mối quan hệ này được thực hiện theo Nghị quyết liên tịch số 01/NQ.LT, ngày 28/5/2004 của UBND tỉnh Hậu Giang và UBMTTQ Việt Nam tỉnh Hậu Giang, Nghị quyết liên tịch số 02/NQ.LT ngày 28/5/2004 của UBND tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh Hậu Giang. Chương III — CÁC MẶT CÔNG TÁC CỤ THỂ Điều 12. Về Chương trình công tác hàng năm, 6 tháng, quý, tháng của UBND tỉnh: Điều 13. Phiên họp thường lệ của UBND tỉnh. Điều 14. Phiên họp thường lệ của UBND tỉnh phải có mặt ít nhất 2/3 thành viên UBND tỉnh mới hợp lệ. Do đó các thành viên UBND tỉnh phải tham dự đầy đủ phiên họp UBND tỉnh, trường hợp vắng mặt cả phiên họp hoặc một sô thời gian của phiên họp, phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh; người vắng mặt phải thông báo cho Văn phòng UBND tỉnh biêt địa chỉ nơi có mặt đê liên hệ khi cần thiết. Điều 15. Phiên họp UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh chủ tọa, khi Chủ tịch đi vắng thì một Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy nhiệm chủ tọa. Điều 16. Biên bản họp của UBND tỉnh phải ghi đầy đủ nội dung, ý kiến phát biểu của thành viên UBND tỉnh, ý kiến kết luận của Chủ tọa và kết quả biểu quyết. Biên bản do Chánh Văn phòng UBND tỉnh thực hiện, Chủ toạ phiên họp ký, lưu vào hô sơ và được bảo quản theo chê độ "Mật". Điều 17. Chậm nhất 3 ngày sau phiên họp, những vấn đề được UBND tỉnh biểu quyết hoặc những vấn đề Chủ tịch UBND tỉnh đã kết luận, Chánh Văn phòng UBND tỉnh hoàn chỉnh Thông báo kết luận hội nghị, thông qua Chủ tịch UBND tỉnh trước khi ký ban hành. Điều 18. Các vấn đề trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết đều phải bảo đảm trình tự và trách nhiệm của cơ quan dự thảo: Điều 19. Về thẩm quyền ký các văn bản của UBND tỉnh. Điều 20. Hội họp: Điều 21. Tiếp khách trong nước: Điều 22. Tiếp khách nước ngoài: Điều 23. Báo cáo-Thỉnh thị: Chương IV — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ GIẢI QUYÉT KHIÉU NẠI, TỐ CÁO Điều 24. Các thành viên UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm kiêm tra, thanh tra việc thực hiện các chủ trương, nghị quyêt của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trong phạm vi phụ trách; trực tiêp giải quyêt và chỉ đạo cơ quan thuộc quyền xét và giải quyết các kiến nghị, khiêu nại, tô cáo của công dân và các tổ chức, của cán bộ, công chức thuộc ngành theo thẩm quyền, không được đùn đẩy cho cơ quan khác, ngành khác. Điều 25. Thanh tra tinh trực tiếp chỉ đạo kiểm tra, thanh tra, phúc tra và hướng dân các Sở, Ban, ngành, UBND các cấp tiến hành công tác thanh tra, kiêm tra và công tác giải quyêt khiêu nại, tố cáo của công dân và các tổ chức thuộc thâm quyên; ban hành quyết định giải quyết khiếu nại theo chế độ ủy quyên của Chủ tịch UBND tỉnh; xác minh, kiến nghị UBND tỉnh xét, giải quyết khiêu nại những đơn thư của công dân và các tổ chức thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 26. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh luân phiên tiếp công dân định kỳ hai lân trong tháng (vào chiều Thứ Sáu của tuần lễ thứ hai và tuần lễ thứ tư) tại trụ sở Phòng Tiếp dân của tinh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm bô trí lịch, chuân bị hồ sơ, tài liệu có liên quan và thư mời để Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp công dân. Chương V — ĐIÊU KHOẢN CUÔI CÙNG Điều 27. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo với UBND tỉnh việc thi hành Quy chê này. Điều 28. Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện trên cơ sở quán triệt Quy chế làm việc của UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, địa phương cho phù hợp. Điều 29. Các thành viên UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.