Quyết định · UB

Quyết định 121/2003/QĐ-UB

Ban hành Quy định về công tác lưu trữ Nhà nước của tỉnh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
17/12/2003
Ngày có hiệu lực
17/12/2003
Hết hiệu lực
13/09/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (29 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về công tác lưu trữ Nhà nước của tỉnh.
Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Sở, Ban ngành thuộc tỉnh và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Tài liệu lưu trữ Nhà nước của tỉnh là những tài liệu được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức kinh tế (gọi tắt là cơ quan, đơn vị), các cá nhân tiêu biểu trên địa bàn tỉnh, có giá trị về chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội… không kể thời gian, hình thức ghi tin, loại hình tài liệu, để phục vụ cho việc nghiên cứu lịch sử, khoa học và các hoạt động thực tiễn.
  Điều 2. Công tác lưu trữ và quản lý tài liệu lưu trữ Nhà nước của tỉnh được đặt dưới sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công tác lưu trữ của tỉnh và hướng dẫn tổ chức thực hiện thống nhất các quy định của Nhà nước và của tỉnh về công tác lưu trữ.
  Điều 3. Trung tâm lưu trữ có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh trong việc ban hành các văn bản chỉ đạo về nghiệp vụ lưu trữ và trong việc quản lý công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh.
  Điều 4. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện tốt công tác lưu trữ của cơ quan, đơn vị.
  Điều 5. Nghiêm cấm việc chiếm giữ, tiêu hủy trái phép, làm hư hại tài liệu lưu trữ hoặc sử dụng tài liệu vào mục đích trái với lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Chương II — NỘI DUNG CÔNG TÁC LƯU TRỮ
  Mục 1 — : Thu thập, bổ sung tài liệu lưu trữ
    Điều 6. Trách nhiệm thu thập, bổ sung tài liệu lưu trữ:
    Điều 7. Thời hạn giao nộp tài liệu lưu trữ được quy định như sau:
    Điều 8. Thành phần tài liệu giao nộp vào Lưu trữ do Văn phòng HĐND và UBND tỉnh hướng dẫn cụ thể theo quy định hiện hành của Nhà nước.
    Điều 9. Việc giao nộp hồ sơ tài liệu của cán bộ, công chức đang công tác, khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác được quy định như sau:
    Điều 10. Trường hợp cơ quan, đơn vị giải thể, phá sản thì trước khi chấm dứt hoạt động, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải quản lý, giao nộp tài liệu theo các quy định sau:
    Điều 11. Nguyên tắc và thủ tục giao nộp tài liệu vào lưu trữ được quy định như sau:
    Điều 12. Việc xác định giá trị và tiêu hủy tài liệu do Hội đồng xác định giá trị và tiêu hủy tài liệu của cơ quan quyết định. Hội đồng xác định giá trị và tiêu hủy tài liệu do người đứng đầu cơ quan, đơn vị thành lập. Thành phần Hội đồng được quy định như sau:
    Điều 13. Khi tiêu hủy hồ sơ tài liệu đã hết giá trị được Hội đồng cho phép phải lập Biên bản tiêu hủy tài liệu. Tài liệu tiêu hủy được thống kê cụ thể, chi tiết từng loại, có ý kiến xác nhận của cơ quan chuyên môn và khi tiêu hủy phải có sự chứng kiến của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (Phụ lục số 5a, 5b).
  Mục 2 — - Thống kê, và bảo quản tài liệu lưu trữ.
    Điều 14. Các cơ quan, đơn vị là nguồn nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh, Lưu trữ huyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo thống kê hàng năm của cơ quan, đơn vị về Trung tâm Lưu trữ tỉnh, Lưu trữ huyện và cơ quan Lưu trữ cấp trên trực tiếp.
    Điều 15. Trung tâm Lưu trữ tỉnh, Lưu trữ huyện, thành phố và Lưu trữ các cơ quan, đơn vị phải tổ chức kiểm kê lưu trữ định kỳ ít nhất một lần/năm. Ngoài ra, có thể tổ chức kiểm kê đột xuất khi cần thiết. Việc tổ chức kiểm kê phải được lập thành Biên bản (Xem phụ lục số 6).
    Điều 16. Trung tâm Lưu trữ tỉnh, Lưu trữ huyện và Lưu trữ các cơ quan, đơn vị phải đảm bảo có đầy đủ các loại sổ sách thống kê và công cụ tra tìm tài liệu sau:
    Điều 17. Trung tâm Lưu trữ tỉnh, Lưu trữ huyện, thành phố và Lưu trữ các cơ quan, đơn vị được trang bị các phương tiện để bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ do Văn phòng HĐND và UBND tỉnh hướng dẫn cụ thể theo quy định hiện hành của Nhà nước.
    Điều 18. Kho Lưu trữ là nơi bảo quản tài liệu lưu trữ của cơ quan, đơn vị, nên phải đảm bảo các thông số kỹ thuật theo hướng dẫn của Cục Lưu trữ nhà nước (Nay là Cục Văn thư và Lưu trữ) và phải được bảo vệ cẩn mật. Việc ra vào Kho Lưu trữ phải theo đúng Nội quy do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định.
  Mục 3 — - Sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 19. Đối tượng đến nghiên cứu tài liệu chỉ được nghiên cứu tại phòng đọc hoặc tại kho lưu trữ. Trường hợp cần thiết phải đưa tài liệu ra khỏi phòng đọc (kho lưu trữ) phải có ý kiến của Thủ trưởng cơ quan. Sau khi có ý kiến của Thủ trưởng cơ quan cho phép mang tài liệu ra ngoài, cán bộ nghiệp vụ lưu trữ phải lập thủ tục xuất tài liệu ra khỏi phòng đọc (kho Lưu trữ) theo đúng quy định (Phụ lục số 11a, 11b).
    Điều 20. Đối tượng và thủ tục nghiên cứu, sử dụng tài liệu lưu trữ:
    Điều 21. Các hình thức nghiên cứu, sử dụng tài liệu lưu trữ:
    Điều 22. Thẩm quyền cho sử dụng tài liệu lưu trữ:
    Điều 23. Quy định chế độ cho sao chụp các loại tài liệu:
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 24. Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện thống nhất các quy định này.
  Điều 25. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc các sở, ban ngành có nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện tốt các quy định này.
  Điều 26. Cơ quan, tập thể và cá nhân có thành tích trong việc quản lý, bảo vệ tài liệu lưu trữ thì được khen thưởng theo chế độ chung của nhà nước.
  Điều 27. Cá nhân nào vi phạm những quy định của Nhà nước về quản lý, bảo vệ tài liệu lưu trữ và các quy định này thì tùy theo mức độ sai phạm để có hình thức xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.