Quyết định · UBND

Quyết định 1239/2009/QĐ-UBND

Ban hành quy chế quản lý các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
27/04/2009
Ngày có hiệu lực
27/04/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (35 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về quản lý các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với quy chế ban hành kèm theo Quyết định này được bãi bỏ.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, doanh nghiệp thuộc tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh.
  Điều 2. Nguyên tắc lãnh đạo và quản lý hoạt động đối ngoại địa phương.
  Điều 3. Nội dung hoạt động đối ngoại.
Chương II — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI.
  Điều 4. Xây dựng Chương trình hoạt động đối ngoại.
  Điều 5. Thực hiện chương trình đối ngoại .
Chương III — QUẢN LÝ ĐOÀN RA, ĐOÀN VÀO VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÁ NHÂN TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
  Điều 6. Thẩm quyền quyết định cho các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh đi nước ngoài.
  Điều 7. Quy trình cử hoặc cho phép đi nước ngoài đối với cán bộ, nhân viên thuộc các ngành, địa phương, cơ quan.
  Điều 8. Tổ chức triển khai chương trình công tác nước ngoài của lãnh đạo tỉnh.
  Điều 9. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ:
  Điều 10. Quản lý hộ chiếu và trách nhiệm về nhân sự.
  Điều 11. Quy trình tổ chức đón tiếp các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc.
  Điều 12. Quản lý hoạt động của các cá nhân, tổ chức nước ngoài trên địa bàn:
Chương IV — QUẢN LÝ KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN THOẢ THUẬN QUỐC TẾ
  Điều 13. Thẩm quyền quyết định ký kết thoả thuận quốc tế.
  Điều 14. Trình tự và thủ tục tiến hành ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh UBND tỉnh.
  Điều 15. Trình tự xin phép và thủ tục tiến hành ký kết thoả thuận quốc tế của ngành, địa phương, cơ quan.
  Điều 16. Sửa đổi bổ sung gia hạn, đình chỉ, tạm đình chỉ và chấm dứt hiệu lực của thoả thuận quốc tế:
  Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế.
Chương V — CÔNG TÁC KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
  Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong hoạt động kinh tế đối ngoại.
Chương VI — HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI LIÊN QUAN ĐẾN BIÊN GIỚI LÃNH THỔ QUỐC GIA
  Điều 19. Tổ chức và quản lý các hoạt động đối ngoại về công tác quản lý bảo vệ chủ quyền biên giới lãnh thổ.
Chương VII — QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI KHÁC
  Điều 20. Tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế:
  Điều 21. Công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại:
  Điều 22. Quản lý hoạt động báo chí nước ngoài đến hoạt động tại địa phương.
  Điều 23. Hoạt động đối ngoại liên quan đến công tác người Việt Nam ở nước ngoài.
  Điều 24. Công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức đối ngoại:
  Điều 25. Việc tiếp nhận huân huy chương hoặc danh hiệu khác của nước ngoài tặng.
Chương VIII — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO
  Điều 26. Báo cáo từng hoạt động đối ngoại.
  Điều 27. Báo cáo tình hình hoạt động đối ngoại trong tháng:
  Điều 28. Báo cáo tình hình hoạt động đối ngoại định ký.
  Điều 29. Báo cáo giải quyết các vấn đề liên quan dế biên gới lãnh thổ.
Chương IX — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 28. Khen thưởng:
  Điều 29. Xử lý vi phạm:
Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 30. Trách nhiệm của các ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức:

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.