Văn bản · VPQH

Văn bản 124/VBHN-VPQH

LUẬT BÁO CHÍ

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
27/08/2025
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vanban

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (59 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí
  Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển báo chí
  Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí
  Điều 7. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí
  Điều 8. Hội Nhà báo Việt Nam
  Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — QUYỀN TỰ DO BÁO CHÍ, QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
  Điều 10. Quyền tự do báo chí của công dân
  Điều 11. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân
  Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan báo chí đối với quyền tự do báo chí,
  Điều 13. Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do báo chí,
Chương III — TỔ CHỨC BÁO CHÍ
  Mục 1 — CƠ QUAN CHỦ QUẢN BÁO CHÍ
    Điều 14. Đối tượng được thành lập cơ quan báo chí
    Điều 15. Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan chủ quản báo chí
  Mục 2 — CƠ QUAN BÁO CHÍ
    Điều 16. Cơ quan báo chí
    Điều 17. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí
    Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí
    Điều 19. Thay đổi cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí
    Điều 20. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí
    Điều 21. Loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí
    Điều 22. Văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí
  Mục 3 — NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN BÁO CHÍ
    Điều 23. Người đứng đầu cơ quan báo chí
    Điều 24. Nhiệm vụ và quyền hạn của người đứng đầu cơ quan báo chí
  Mục 4 — NHÀ BÁO
    Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của nhà báo
    Điều 26. Đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo
    Điều 27. Điều kiện, tiêu chuẩn được xét cấp thẻ nhà báo
    Điều 28. Cấp, đổi, thu hồi thẻ nhà báo
Chương IV — HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ
  Mục 1 — THỰC HIỆN THÊM LOẠI HÌNH, SẢN PHẨM BÁO CHÍ;
    Điều 29. Thực hiện thêm loại hình báo chí
    Điều 30. Điều kiện xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản
    Điều 31. Cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương;
    Điều 32. Xuất bản bản tin thông tấn
    Điều 33. Biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát
    Điều 34. Xuất bản bản tin
    Điều 35. Xuất bản đặc san
    Điều 36. Trang thông tin điện tử tổng hợp
    Điều 37. Liên kết trong hoạt động báo chí
  Mục 2 — THÔNG TIN TRÊN BÁO CHÍ
    Điều 38. Cung cấp thông tin cho báo chí
    Điều 39. Trả lời trên báo chí
    Điều 40. Trả lời phỏng vấn trên báo chí
    Điều 41. Họp báo
    Điều 42. Cải chính trên báo chí
    Điều 43. Phản hồi thông tin
    Điều 44. Quảng cáo trên báo chí
    Điều 45. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí
    Điều 46. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên báo chí
    Điều 47. Bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, chương trình
  Mục 3 — IN, PHÁT HÀNH VÀ TRUYỀN DẪN, PHÁT SÓNG
    Điều 48. In báo chí
    Điều 49. Phát hành báo chí
    Điều 50. Đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ
    Điều 51. Cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng
  Mục 4 — LƯU CHIỂU BÁO CHÍ
    Điều 52. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí
    Điều 53. Kiểm tra báo chí lưu chiểu
  Mục 5 — HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ
    Điều 54. Xuất khẩu, nhập khẩu báo in
    Điều 55. Hoạt động hợp tác của cơ quan báo chí Việt Nam với nước ngoài
    Điều 56. Hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện
Chương V — KHEN THƯỞNG, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 57. Khen thưởng trong hoạt động báo chí
  Điều 58. Thanh tra chuyên ngành báo chí
  Điều 59. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực báo chí

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.