Quyết định · UB

Quyết định 1249/1998/QĐ-UB

Về việc ban hành quy định về thu nộp, quản lý và sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em.

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
05/10/1998
Ngày có hiệu lực
05/10/1998
Hết hiệu lực
01/01/2005
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (14 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1999; thay thế quyết định số 443/QĐ-UB ngày 18/5/1994 của UBND tỉnh Nghệ an.
Điều 3. Các ông chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, chủ nhiệm uỷ ban BV & CS trẻ em tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban ngành, đoàn thể các tỉnh, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố, Thị xã, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quỹ bảo trợ trẻ em nhằm hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu chương trình hành động vì trẻ em bao gồm: cải thiện đời sống cho trẻ mồ côi, cơ nhỡ, trẻ em lang thang, trẻ em vùng cao, vùng sâu, vùng bị thiên tai; Phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật; xây dựng điểm vui chơi giải trí và trung tâm văn hoá vùng khó khăn; Giúp đỡ lương thực, thực phẩm cho trẻ em suy dinh dưỡng; Học bỗng cho trẻ em gia đình nghèo học giỏi.
  Điều 2. Khuyến khích sự tự nguyện đóng góp từ thiện, nhân đạo của các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế- xã hội, các tổ chức từ thiện, cá nhân trong và ngoài nước vào quỹ bảo trẻ em của tỉnh.
  Điều 3. Việc lập, thu nộp, quản lý và sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em được thực hiện theo quy định của pháp luật và cac quy định tại văn bản này.
Chương II — ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG GÓP
  Điều 5. Mọi công dân, nam đủ 18 tuổi đến 55 tuổi, nử đủ 18 đến 50 tuổi (trừ đối tượng được miễn tại Điều 7) đều phải đóng góp quỹ bảo trợ trẻ em.
  Điều 6. Mức đóng góp hàng năm như sau:
  Điều 7. Những đối tượng được miễn đóng góp quỹ bảo trợ trẻ em: Thương binh, bệnh binh; Cha mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ; Những người tàn tật không có khả năng lao động; Những người không hưởng lương sống ở các xã miền núi cao, vùng sâu vùng xa; những người đang học dài hạn ở trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật từ 24 tháng trở lên ; những người hưởng phụ cấp( không hưởng lương) trong lực lượng vũ trang.
Chương III — THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ
  Điều 8.
  Điều 9. Quỹ bảo trợ trẻ em ở cấp nào do Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em cấp đó quản lý và sử dụng vào việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (theo Điều 2 quy định này), không được sử dụng vào mục đích khác. Hàng năm báo cáo quyết toán thu chi với Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cùng cấp và Uỷ ban BV & CS trẻ em cấp trên.
Chương IV — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 10. Những tổ chức cá nhân có thành tích trong việc thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 11. Chủ nhiệm Uỷ ban BV & CS trẻ em tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra thực hiện quy định này.
  Điều 12. Hội đồng bảo trợ - Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh có trách nhiệm xác định mục tiêu và biện pháp xây dựng Quỹ, động viên sự đóng góp của các ngành, các cấp, các tổ chức xã hội và viện trợ Quốc tế. Định hướng quản lý sử dụng Quỹ cho cơ quan thường trực thực hiện.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.