Quyết định · UB

Quyết định 1261/2002/QĐ-UB

Về việc ban hành quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Đội dân phòng.

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
01/04/2002
Ngày có hiệu lực
01/04/2002
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (15 điều)

Điều 1. Đội dân phòng là một tổ chức quần chúng, bao gồm những người tích cực, được nhân dân tín nhiệm giới thiệu (hoặc tự nguyện), tham gia công tác giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong khu vực dân cư.
Điều 2. Đội dân phòng được thành lập và hoạt động trong khu vực dân cư ấp, khu phố, khóm, ô (gọi tắt là ấp) ở xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã) là lực lượng nòng cốt trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, để vận động nhân dân trong ấp và trực tiếp tham gia công tác giữ gìn an ninh trật tự tại cơ sở.
Điều 3. Tiêu chuẩn của đội viên Đội dân phòng : Nam công dân Việt Nam từ 18 đến 45 tuổi có sức khỏe tốt, có trình độ học vấn nhất định, có uy tín với nhân dân đều được tham gia đội dân phòng.
Điều 4. Đội dân phòng có nhiệm vụ:
Điều 5. Trong khi làm nhiệm vụ, đội viên Đội dân phòng được quyền:
Điều 6. Ngoài quyền hạn ghi ở điều 5; các thành viên trong Đội dân phòng không được: bắt người, đánh người, khám người, khám nhà, đồ vật trái với qui định của pháp luật.
Điều 7. Cơ cấu tổ chức Đội dân phòng : Đội dân phòng được tổ chức thành lập theo từng ấp, khu phố, căn cứ vào tình hình thực tế từng nơi, nhưng mỗi đội không quá 12 người. Đội dân phòng gồm có đội trưởng, đội phó do các thành viên trong đội bầu ra để điều hành công việc của đội.
Điều 8. Hoạt động của Đội dân phòng:
Điều 9. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định thành lập Đội dân phòng, Đội trưởng, Đội phó và các thành viên trong Đội dân phòng.
Điều 10. Kinh phí hoạt động:
Điều 11. Về chế độ chính sách được hưởng.
Điều 12. Trách nhiệm quản lý:
Điều 13. Khen thưởng, kỷ luật.
Điều 14. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với Đội dân phòng, đề ra kế hoạch tuần tra bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, có kế hoạch bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các thành viên đội dân phòng mỗi năm một lần, thời gian không quá 3 ngày.
Điều 15. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định của địa phương trái với quy định này đều bãi bỏ./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.