Quyết định · CĐKT

Quyết định 1271/TC-QĐ-CĐKT

ban hành chế độ kế toán hộ kinh doanh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
14/12/1995
Ngày có hiệu lực
01/01/1996
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (22 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ kế toán hộ kinh doanh".
Điều 2. Chế độ kế toán hộ kinh doanh áp dụng cho tất cả các hộ sản xuất, kinh doanh chưa đủ điều kiện lập doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông lâm nghiệp, xây dựng, vận tải, khai thác tài nguyên, nuôi trồng thuỷ sản, kinh doanh thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ và các dịch vụ khác về văn hoá, giáo dục, đàotạo, khám chữa bệnh, v.v... (dưới đây gọi tắt là hộ KD).
Điều 3. Chế độ kế toán hộ kinh doanh thi hành thống nhất trong cả nước 1-1-1996 và thay thế Chế độ kế toán sản xuất, kinh doanh ngoài quốc doanh ban hành theo Quyết định số 598 TC/CĐKT ngày 8-12-1990 của Bộ Tài chính.
Điều 4. Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các ngành có liên quan ở địa phương giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố hướng dẫn kiểm tra các hộ kinh doanh trong việc thực hiện chế độ kế toán này.
Điều 5. Cơ quan thuế căn cứ vào số liệu, tài liệu kế toán của các hộ kinh doanh làm căn cứ tính số thuế phải thu. Nếu xét thấy các hộ kinh doanh không thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của chế độ kế toán hộ kinh doanh, cơ quan thuế có quyền ấn định mức doanh thu tính thuế và lợi tức chịu thuế, đồng thời tiến hành xử phạt hành chính về vi phạm chế độ kế toán và xử phạt về hành vi trốn lậu thuế theo luật định.
Điều 6. Các hộ kinh doanh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Vụ trưởng Vụ chế độ kế toán chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Tất cả các hộ kinh doanh chưa đủ điều kiện lập doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong các lĩnh vực: sản xuất công nghiệp, nông lâm nghiệp, xây dựng, vận tải, khai thác tài nguyên, nuôi trồng thuỷ sản, kinh doanh thương nghiệp, ăn uống, phục vụ và dịch vụ khác như nhà khách, văn hoá, du lịch đào tạo, giáo dục, khám chữa bệnh, tư vấn, sửa chữa, vui chơi, giải trí... dưới đây gọi chung là "Hộ kinh doanh" có doanh thu trên mức tính thuế bình quân tháng tuỳ theo từng ngành quy định tại Điều 14 Luật thuế doanh thu (được công bố theo Nghị quyết số 270B-NQ/HĐNN8 ngày 8-8-1990 và bổ sung sửa đổi theo Nghị quyết số 427-NQ/HĐNN8 ngày 10-9-1991 của Hội đồng Nhà nước) đều phải thực hiện chế độ kế toán này.
  Điều 2. Kế toán các hộ kinh doanh phải đảm bảo phản ánh các nội dung chủ yếu sau đây:
  Điều 3. Kế toán các hộ kinh doanh phải ghi chép đầy đủ, kịp thời, trung thực mọi hoạt động kinh tế, tài chính. Mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi chép đầy đủ vào chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ, báo cáo kế toán phải có chứng từ hợp lệ. Việc lập chứng từ và ghi sổ kế toán phải đúng ngày, tháng phát sinh. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm phải khoá sổ kế toán, lập bảng kê khai tính thuế theo quyết định.
  Điều 4. Việc ghi chép chứng từ kế toán ở các hộ kinh doanh phải dùng chữ viết, chữ số phổ thông và các đơn vị tính theo quy định hiện hành để phản ánh vật tư, tài sản, chi phí, kết quả và phân phối kết quả kinh doanh. Về giá trị, đơn vị tính là "đồng Việt Nam"; về hiện vật, đơn vị tính là đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước (như: cái, chiếc, kg, tấn, m, m2, m3, lít).
  Điều 5. Sổ kế toán của các hộ kinh doanh phải được đóng thành quyển, ghi số thứ tự từng trang, giữa các trang có đóng dấu giáp lai của cơ quan thuế. Ngoài bìa ghi rõ tên hộ, địa chỉ kinh doanh, tên sổ, số trang, ngày, tháng, năm mở sổ, tên người giữ và ghi sổ.
  Điều 6. Mọi việc ghi chép trên chứng từ, sổ kế toán phải dùng mực không phai, không được bỏ trống dòng, không được viết tắt, không được viết xen kẽ, không được viết chồng đè, không được tẩy xoá. Nếu viết sai thì phải gạch bỏ chỗ sai bằng một gạch, ghi chữ hoặc số đúng lên phía trên và người sửa chữa ký tên ở bên cạnh. Nếu viết sót thì viết bổ sung lên phía trên chỗ sót và ký tên người viết bổ sung ở bên cạnh.
Chương II — CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
  Điều 7. Chứng từ kế toán của hộ kinh doanh bao gồm:
  Điều 8. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở hộ kinh doanh đều phải được ghi vào chứng từ kế toán, mọi số liệu ghi trên sổ kế toán phải có chứng từ gốc chứng minh. Chứng từ kế toán chỉ được lập 1 lần đúng với thời gian và địa điểm mà nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng cách đặt giấy than viết 1 lần cho các liên. Tuỳ theo tính chất của sự việc và yêu cầu quản lý của Nhà nước, chứng từ kế toán phải lập theo mẫu quy định (chứng từ bắt buộc). Các chứng từ hướng dẫn trên cơ sở các tiêu thức hướng dẫn, các hộ kinh doanh có thể vận dụng phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của mình.
  Điều 9. Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, các hộ kinh doanh phải sử dụng một số chứng từ sau:
Chương III — SỔ KẾ TOÁN
  Điều 10. Các hộ kinh doanh đã nêu tại Điều 1 thực hiện kế toán thep phương pháp ghi "đơn" và bắt buộc phải mở các loại sổ kế toán sau:
  Điều 11. Sổ, chứng từ và các tài liệu kế toán phải để tại cơ sở sản xuất, kinh doanh để phục vụ cho ghi chép hàng ngày và việc kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng Nhà nước.
  Điều 12. Cuối tháng các hộ kinh doanh phải tiến hành kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá còn tồn tại kho, quầy hàng; giá trị sản phẩm dở dang trên dây chuyền sản xuất lập "Bảng kê giá trị vật tư, sản phẩm, hàng hoá tồn cuối tháng" (mẫu và phương pháp lập được hướng dẫn tại phụ lục số 2); và lập tờ khai tính thuế theo quy định nộp cho cơ quan thuế quận, huyện trước ngày 05 tháng sau.
Chương IV — KIỂM KÊ TÀI SẢN VÀ KIỂM TRA KẾ TOÁN
  Điều 13. Cuối mỗi năm, trước khi khóa sổ kế toán, các hộ kinh doanh phải thực hiện kiểm kê tài sản, vật tư, sản phẩm, hàng hoá, tiền vốn hiện có để đảm bảo số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với thực tế.
  Điều 14. Các hộ kinh doanh phải chịu sự kiểm tra kế toán của cơ quan thuế và các cơ quan chức năng Nhà nước có thẩm quyền.
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 15. Chủ hộ kinh doanh phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong chế độ kế toán này.
  Điều 16. Các cấp chính quyền (quận, huyện, phường, xã) và các ngành chức năng như công an, tài chính, quản lý thị trường v.v. phải có trách nhiệm phối hợp với ngành thuế hướng dẫn kiểm tra xử lý các hộ cố tình không chấp hành việc thực hiện chế độ kế toán này, mọi hành vi che dấu việc làm sai trái nêu trên của hộ đều bị xử lý theo pháp luật.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.