Văn bản

Văn bản 1280/1998/QĐ.UBT

BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH VỀ ĐỀN BÙ THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
05/06/1998
Ngày có hiệu lực
05/06/1998
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Bản quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05-6-1998.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban ngành tỉnh, Trưởng ban Chỉ đạo đền bù, giải tỏa, di dời để xây dựng các công trình quy hoạch trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND TP.Cần Thơ, Chủ tịch UBND huyện, các cơ quan, địa vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Về phạm vi áp dụng; về đối tượng phải đền bù; về đối tượng phải được đền bù thiệt hại; về phạm vi đền bù thiệt hại được thực hiện theo quy định tại Điều 1, 2, 3, 4 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24-4-1998 của Chính phủ.
Chương II — ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT
  Điều 2. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất; điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất; người không được đền bù thiệt hại về đất, được thực hiện theo quy định tại Điều 5, 6, 7 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24-4-1998 của Chính phủ.
  Điều 3. Định mức diện tích đất thổ cư được đền bù:
  Điều 4. Giá đền bù thiệt hại về đất:
Chương III — ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN
  Điều 5. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về tài sản:
  Điều 6. Xử lý một số trường hợp cụ thể:
  Điều 7. Giá trị đền bù thiệt hại nhà, vật kiến trúc được đền bù theo mức thiệt hại thực tế được xác định là tỉ lệ (%) giá trị sử dụng còn lại của nhà, công trình; đơn giá từng loại cấp nhà được quy định tại Quyết định số 3544/QĐ.UBT.94 ngày 08/12/1994 của UBND tỉnh Cần Thơ và nhân với hệ số 1,2 theo công thức:
Chương IV — ĐỀN BÙ THIỆT HẠI HOA MÀU VÀ CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP
  Điều 8. Hoa màu được đền bù thiệt hại được xác định theo loại cây trồng, thời gian sinh trưởng đúng kỹ thuật canh tác của cây hiện có trên mặt đất ở thời điểm thu hồi đất của dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
  Điều 9. Đơn giá đền bù được tính bởi các yếu tố: chi phí giống, chi phí chăm sóc (hoa màu chưa thu hoạch), giá trị đang thu hoạch được chia thành 03 loại để tính db như sau :
  Điều 10. Tỷ lệ đền bù hoa màu cùng loại:
  Điều 11. Đơn giá đền bù hoa màu (phụ lục kèm theo).
  Điều 12. Mọi trường hợp đầu tư xây dựng cơ bản, trồng cây mới trên đất sau khi có quyết định thu hồi đất, nằm ngoài danh mục tài sản theo biên bản kiểm kê đều không được đền bù.
  Điều 13. Chính sách trợ cấp di dời:
  Điều 14. Chi phí cho việc tổ chức đền bù, giải phóng mặt bằng và các loại chi phí khác có liên quan do Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng dự toán báo cáo Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá kiểm tra, xem xét để đưa vào phương án đền bù. Việc chi tiêu chi phí này thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước .
Chương V — LẬP KHU TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 15. Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và quy mô thực tế của đất bị thu hồi, khả năng quỹ đất dùng đền bù, số hộ gia đình cá nhân bị thu hồi đất ở phải di chuyển đến nơi khác, UBND tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho UBND TP.Cần Thơ, các huyện tổ chức thực hiện lập khu tái định cư tập trung hoặc tái định cư phân tán phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
  Điều 16. Bố trí đất ở cho các hộ gia đình tại khu tái định cư:
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 17. Khi có quyết định quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Ban quản lý dự án xây dựng phương án đền bù, di dời, thông qua Ban chỉ đền bù, di dời của tỉnh thẩm định trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.
  Điều 18. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất có trách nhiệm kê khai diện tích, hạng đất, loại đất, vị trí đất, số lượng tài sản hiện có trên đất gởi UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
  Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất:
  Điều 20. Khiếu nại và thời hiệu:
  Điều 21. Các trường hợp đang tranh chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở chỉ được đền bù, trợ cấp sau khi có quyết định giải quyết có hiệu lực pháp luật của cơ quan hành chính hoặc cơ quan tòa án.
  Điều 22. Đối với những dự án đang thực hiện dở dang việc đền bù thiệt hại thì tùy theo mức độ dở dang, UBND tỉnh quyết định điều chỉnh phương án đền bù./.
Phụ lục  — ĐƠN GIÁ ĐỀN BÙ HOA MÀU

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.