Quyết định · UB
Quyết định 13/2004/QĐ-UB
Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 13/02/2004
- Ngày có hiệu lực
- 13/02/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 73/2003/QĐ-UB — Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định 117/2002/QĐ-UB ngày 31/12/2002 của UBND tỉnh Nghệ An về Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt (15/08/2003)
- 117/2002/QĐ-UB — Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành Trồng trọt (31/12/2002)
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển ngành Trồng trọt". Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 117/2002/QĐ-UB ngày 31/12/2002, Quyết định Số 73/2003/QĐ-UB ngày 15/8/2003 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức kinh tế, các hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là hộ) sản xuất đầu tư thâm canh tăng năng suất các loại cây trồng theo quy định được hưởng các chính sách tại quy định này. Điều 2. Phạm vi áp dụng: Điều 3. Trong quy định nầy những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: Chương II — NHỮNG CHÍNH SÁCH CỤ THỂ Điều 4. Chính sách trợ giá giống và phân bón NPK: Điều 5. Chính sách cấp bù lãi suất. Điều 6. Giao Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò (gọi chung là UBND các huyện) làm chủ tài khoản của nguồn kinh phí (trừ kinh phí trợ giá phân bón) tại Điều 4 quy định này và chịu trách nhiệm: Điều 7. Giám đốc Công ty Giống cây trồng Nghệ An, Công ty Vật tư Nông nghiệp Nghệ An, Công ty Hóa chất Vinh và những đơn vị có đủ điều kiện SXKD giống, phân bón thực hiện cung ứng giống, phân bón đúng chủng loại, chất lượng, giá cả hợp lý và kịp thời vụ. Giao cho Giám đốc Công ty Giống cây trồng Nghệ An, Công ty Vật tư Nông nghiệp Nghệ An, Công ty Hóa chất Vinh làm chủ tài khoản nguồn kinh phí vay ứng tại Điều 5 và trợ giá phân bón tại Điều 4 quy định này; Trường hợp các huyện chọn đơn vị cung ứng giống, phân bón khác ngoài 03 công ty trên thì Chủ tịch UBND huyện là chủ tài khoản nguồn kinh phí hỗ trợ lãi suất vay ứng (kể cả trợ giá phân bón tại Điều 4 Quy định này). Ngân sách tỉnh cấp bù lãi suất trực tiếp cho UBND huyện. Điều 8. Hộ sản xuất bằng giống lạc mới, giống đậu tương mới năng suất cao, giống vừng V6, dâu tằm, mía được hưởng các chính sách hỗ trợ như sau:. Điều 9. Giao trách nhiệm cụ thể cho đơn vị cung ứng và các huyện: Điều 10. Giao Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò làm chủ tài khoản của các nguồn kinh phí trợ giá tại mục 1.1-khoản 1, mục 1.2 (nếu có) - khoản 1; các khoản 3 và 4 Điều 8 quy định này và chịu trách nhiệm: Điều 11. Giao Giám đốc Công ty Mía đường Sông Lam, Giám đốc Công ty cổ phần Mía đường Sông Dinh làm chủ tài khoản của nguồn kinh phí hỗ trợ tại khoản 5 Điều 8 Quy định này và chịu trách nhiệm: Điều 12. Hộ được giao, thuê đất hoặc nhận khoán đất nông nghiệp để trồng chè công nghiệp, cà phê Catimor, trồng cam bằng giống sạch bệnh và dưa Cayen được hưởng các chính sách như sau: Điều 13. Điều 14. Chính sách hỗ trợ xây dựng mô hình công nghệ cao: Điều 15. Giao cho các đơn vị là chủ các mô hình sản xuất theo công nghệ cao sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ tại khoản 2 - Điều 14 của Quyết định này chịu trách nhiệm: Điều 16. Khi có dịch hại xẩy ra, các hộ nông dân miền núi sản xuất lúa lai, ngô lai được hưởng chính sách đối với từng loại cụ thể như sau: Điều 17. Giao Giám đốc Công ty Dịch vụ BVTV tiếp nhận quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ tại Điều 16 - Quy định này và chịu trách nhiệm lập dự toán kinh phí hỗ trợ thuốc diệt chuột và thuốc BVTV (có dự phòng) để cung ứng khi dịch bệnh xẩy ra. Thực hiện cung ứng đầy đủ kịp thời thuốc diệt chuột và các loại thuốc BVTV khi sâu hại xẩy ra và quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ với ngân sách Nhà nước. Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP CÁC NGÀNH VÀ CÁC CHỦ ĐẦU TƯ Điều 18. Trách nhiệm các ngành: Điều 19. Trách nhiệm của các chủ đầu tư: Điều 20. Hàng năm, ngân sách tỉnh trích một phần kinh phí hỗ trợ công tác chỉ đạo thực hiện, kiểm tra nghiệm thu cho các sở, ngành cấp tỉnh liên quan trong việc thực hiện chính sách này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.