Quyết định · UBND

Quyết định 13/2009/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/06/2009
Ngày có hiệu lực
10/07/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (20 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 30/5/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Vị trí và chức năng của Sở Tư pháp
  Điều 2. Sở Tư pháp chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.
  Điều 3. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
  Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Chương I Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Chương II — CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
  Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp
  Điều 6. Biên chế của Sở Tư pháp
  Điều 7. Nguyên tắc hoạt động
  Điều 8. Bổ nhiệm, miễn nhiệm
  Điều 9. Luân chuyển, điều động
Chương III — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
  Điều 10. Mối quan hệ công tác giữa Sở Tư pháp với Bộ Tư pháp
  Điều 11. Mối quan hệ công tác giữa Sở Tư pháp với Uỷ ban nhân dân tỉnh
  Điều 12. Mối quan hệ công tác giữa Sở Tư pháp với các sở, ban, ngành, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh
  Điều 13. Mối quan hệ công tác giữa Sở Tư pháp với Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố
  Điều 14. Mối quan hệ công tác giữa Sở Tư pháp với Phòng Tư pháp huyện, thành phố
Chương IV — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 15. Khen thưởng
  Điều 16. Xử lý vi phạm
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 17. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.