Nghị quyết · HĐND
Nghị quyết 13/2011/NQ-HĐND
Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, nhiệm kỳ 2011 - 2016
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/07/2011
- Ngày có hiệu lực
- 30/07/2011
- Hết hiệu lực
- 01/01/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (70 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, nhiệm kỳ 2011 - 2016. Điều 2. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh là cơ quan quyền lực Nhà nước cấp tỉnh, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do cử tri trong tỉnh bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân trong tỉnh và cơ quan Nhà nước Trung ương. HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại mục 1, Chương II, từ Điều 11 đến Điều 17 - Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003. Điều 2. Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm tham gia chuẩn bị kỳ họp của HĐND tỉnh. Khi nhận được thông báo dự kiến về thời gian và chương trình kỳ họp, đại biểu HĐND nghiên cứu tài liệu, tiếp xúc cử tri, tham gia các hoạt động của Tổ đại biểu, các Ban của HĐND tỉnh để chuẩn bị cho kỳ họp. Điều 3. Đại biểu HĐND tỉnh có nhiệm vụ tham dự đầy đủ các kỳ họp của HĐND tỉnh, chấp hành những quy định kỳ họp. Đại biểu nào có lý do đặc biệt không tham dự được kỳ họp thì phải xin phép Thường trực HĐND tỉnh. Đại biểu HĐND tỉnh vắng mặt trong 3 kỳ họp liên tục mà không có lý do chính đáng thì HĐND tỉnh xem xét về tư cách đại biểu. Điều 4. Đại biểu HĐND tỉnh có quyền chất vấn Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch và các thành viên khác của UBND tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh. Chất vấn của các đại biểu HĐND tỉnh phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người bị chất vấn và nội dung chất vấn. Người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời những vấn đề mà đại biểu yêu cầu. Chất vấn và trả lời chất vấn được tiến hành theo trình tự: Điều 5. Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, chủ động sắp xếp công việc hợp lý để tham gia đầy đủ các cuộc tiếp xúc cử tri tại đơn vị bầu cử theo kế hoạch; ghi chép đầy đủ ý kiến của cử tri theo các nội dung trong phiếu tiếp xúc cử tri do Thường trực HĐND tỉnh gửi. Đại biểu HĐND và Tổ đại biểu HĐND tỉnh tổng hợp và báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri tới Thường trực HĐND tỉnh chậm nhất là 5 ngày sau khi kết thúc tiếp xúc. Điều 6. Đại biểu HĐND tỉnh thực hiện chế độ tiếp dân theo lịch được phân công do Thường trực HĐND tỉnh tổ chức. Kế hoạch tiếp dân của đại biểu HĐND tỉnh công tác ở huyện, thành phố do Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND tỉnh tổ chức sau khi thống nhất với Thường trực HĐND, UBND và UBMTTQVN huyện, thành phố. Điều 7. Tổ đại biểu HĐND tỉnh làm việc theo chế độ tập thể. Ba tháng một lần, Tổ đại biểu họp bàn kế hoạch công tác, phân công đại biểu tiếp dân, tổ chức nghiên cứu pháp luật, chính sách của Nhà nước. Đại diện Thường trực HĐND, UBND và UBMTTQVN huyện, thành phố được mời dự các cuộc sinh hoạt của Tổ đại biểu. Các cuộc họp Tổ đại biểu HĐND có biên bản gửi đến Thường trực HĐND tỉnh. Điều 8. Trước kỳ họp HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu họp để nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị ý kiến đóng góp cho kỳ họp. Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Ban Thường trực UBMTTQ, Thường trực HĐND và UBND các huyện, thành phố nơi ứng cử tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến và nguyện vọng của cử tri chậm nhất 30 ngày trước khai mạc kỳ họp; tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri, báo cáo kết quả kỳ họp HĐND tỉnh với cử tri chậm nhất là 15 ngày sau ngày bế mạc kỳ họp. Chương II — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 9. HĐND tỉnh họp thường lệ một năm 2 lần, khi cần thiết có thể triệu tập kỳ họp bất thường, kỳ họp chuyên đề. Kỳ họp HĐND được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu HĐND tham dự. Các quy định về kỳ họp HĐND được tiến hành theo quy định tại Chương II, Mục 5 của Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 và các quy định tại Chương II - Quy chế hoạt động của HĐND năm 2005. Điều 10. Thường trực HĐND tỉnh có kế hoạch và tổ chức hội nghị liên tịch để dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp; tổ chức họp báo để tuyên truyền về kỳ họp; quyết định triệu tập, mời đại biểu dự kỳ họp và gửi dự kiến chương trình kỳ họp thường lệ của HĐND đến đại biểu HĐND tỉnh, các cơ quan liên quan chậm nhất là 20 ngày, kỳ họp bất thường chậm nhất 10 ngày trước khai mạc kỳ họp. Điều 11. Tại kỳ họp, HĐND tỉnh thông qua chương trình làm việc kỳ họp; đại biểu HĐND có trách nhiệm tham gia thảo luận các nội dung của kỳ họp, thực hiện theo nguyên tắc làm việc của HĐND tại kỳ họp. Đại biểu HĐND phát biểu ý kiến phải đăng ký trước với Chủ tọa kỳ họp hoặc Đoàn thư ký kỳ họp, nội dung phát biểu tập trung vào các vấn đề trọng tâm cần thảo luận. Thời gian mỗi lần phát biểu không quá 10 phút. Điều 12. Kỳ họp và các phiên họp của HĐND tỉnh phải có biên bản. Biên bản của kỳ họp ghi tóm tắt nội dung và quá trình diễn biến của kỳ họp. Biên bản các phiên họp ghi đầy đủ những ý kiến phát biểu, những kết luận, những kết quả biểu quyết của HĐND. Điều 13. Thư ký kỳ họp toàn khóa của HĐND tỉnh do HĐND tỉnh bầu; Thường trực HĐND quyết định cử Trưởng Đoàn để điều hành công việc của Đoàn. Điều 14. Đại biểu HĐND chịu trách nhiệm thực hiện những quy định về sử dụng tài liệu tại kỳ họp, không tiết lộ nội dung tài liệu mật, nội dung các phiên họp kín của HĐND tỉnh và trả lại những tài liệu có đóng dấu thu hồi. Thường trực HĐND tỉnh quyết định những tài liệu được lưu hành tại các kỳ họp. Điều 15. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh phối hợp với các cơ quan thông tin, báo chí, phát thanh truyền hình thực hiện thống nhất nội dung tuyên truyền cho kỳ họp. Điều 16. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh tổ chức việc tiếp dân và tiếp nhận đơn thư của nhân dân trong thời gian diễn ra kỳ họp HĐND tỉnh. Khi cần thiết, đại biểu HĐND tỉnh có thể được mời tiếp dân đối với những vấn đề có liên quan. Điều 17. Thường trực HĐND tỉnh hoạt động thường xuyên, làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tổ chức các hoạt động của HĐND, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND tỉnh. Thường trực HĐND ban hành các văn bản cá biệt để thực hiện nhiệm vụ quyền hạn theo quy định của pháp luật. Điều 18. Trách nhiệm của Chủ tịch HĐND tỉnh: Điều 19. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch HĐND tỉnh: Điều 20. Trách nhiệm của Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh: Điều 21. Thẩm quyền ký văn bản: Điều 22. Chuẩn bị và tiến hành các phiên họp thường kỳ của Thường trực HĐND tỉnh: Điều 23. Chuẩn bị và triệu tập các kỳ họp HĐND: Điều 24. Chủ tọa các kỳ họp HĐND tỉnh: Điều 25. Sau kỳ họp HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh tổ chức hội nghị đánh giá kết quả kỳ họp và rút kinh nghiệm về tổ chức, điều hành kỳ họp của HĐND; quyết định việc công bố Nghị quyết của HĐND tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định. Điều 26. Thực hiện chức năng giám sát việc thi hành pháp luật và thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh: Điều 27. Đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh: Điều 28. Thực hiện chế độ tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân: Điều 29. Điều hòa, phối hợp các Ban của HĐND tỉnh: Điều 30. Đối với đại biểu HĐND và Tổ đại biểu HĐND tỉnh: Điều 31. Chế độ thông tin, báo cáo: Điều 32. HĐND tỉnh thành lập 3 ban: Ban Kinh tế và Ngân sách, Ban Văn hoá - Xã hội và Ban Pháp chế. Điều 33. Các Ban của HĐND tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND tỉnh. Điều 34. Các Ban HĐND họp thường lệ mỗi quý một lần, khi cần thiết họp bất thường, để: Điều 35. Phó Trưởng Ban kiêm nhiệm và các thành viên khác của các Ban HĐND tỉnh cần sắp xếp công việc cơ quan để giành thời gian phù hợp cho hoạt động của Ban. Điều 36. Các Ban của HĐND tỉnh tham gia chuẩn bị dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp của HĐND tỉnh, nội dung các báo cáo công tác của HĐND, Thường trực HĐND tỉnh; chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện nghiêm túc chương trình hoạt động của Ban đề ra. Khi thực hiện công tác giám sát, các Ban có thể mời một số chuyên gia tư vấn về lĩnh vực chuyên môn tham gia. Điều 37. Trưởng Ban của HĐND tỉnh khi nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân thì xử lý theo trình tự: Điều 38. Thực hiện chức năng thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án: Điều 39. Các Ban của HĐND tỉnh có trách nhiệm tham gia chuẩn bị các nội dung liên quan kỳ họp của HĐND tỉnh, cử thành viên tham gia đoàn công tác của Thường trực HĐND khi có yêu cầu; thực hiện sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh trong việc thẩm tra các báo cáo, đề án liên quan trách nhiệm của Ban. Điều 40. Các Ban của HĐND tỉnh có sự phối hợp với nhau và với Thường trực HĐND tỉnh trong việc giám sát những vấn đề liên quan; thông báo cho nhau về kế hoạch công tác của Ban. Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban được mời tham dự các cuộc họp liên quan của Ban khác. Điều 41. Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh có trách nhiệm: Điều 42. Ban Văn hóa - Xã hội của HĐND tỉnh có trách nhiệm: Điều 43. Ban Pháp chế HĐND tỉnh có trách nhiệm: Chương III — QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 44. Quan hệ với cử tri và nhân dân: Điều 45. Quan hệ với UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các đơn vị của Trung ương ở địa phương: Điều 46. Quan hệ với UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh: Điều 47. Quan hệ với Thường trực HĐND, UBND và UBMTTQVN cấp huyện: Điều 48. Quan hệ với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội: Điều 49. Quan hệ với UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh: Điều 50. Quan hệ với Đoàn đại biểu Quốc hội (ĐBQH) tỉnh: Điều 51. Quan hệ với Tòa án nhân dân tỉnh và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh: Điều 52. Quan hệ với các cơ quan, đơn vị của Trung ương ở địa phương: Điều 53. Quan hệ phối hợp với MTTQVN tỉnh và các tổ chức đoàn thể nhân dân cấp tỉnh: Điều 54. Quan hệ với Thường trực HĐND các huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện): Thường trực HĐND tỉnh giám sát và hướng dẫn hoạt động HĐND cấp huyện; xem xét việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND cấp huyện; thực hiện những quyền hạn trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính theo quy định của pháp luật. Điều 55. Quan hệ với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban Quốc hội và các Ban của UBTVQH: Điều 56. Quan hệ với UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh: Điều 57. Các Ban của HĐND tỉnh giúp HĐND tỉnh giám sát hoạt động của Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, giám sát các cơ quan Nhà nước ở địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân trong việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết HĐND thuộc lĩnh vực phụ trách. Điều 58. Quan hệ với UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh, các Ban HĐND tỉnh phối hợp tổ chức để đại diện lãnh đạo UBMTTQVN và các đoàn thể nhân dân tham gia hoạt động giám sát và xây dựng chính quyền địa phương. Điều 59. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh phối hợp công tác với Thường trực HĐND và các Ban của HĐND cấp huyện khi về giám sát tại địa phương; trao đổi kinh nghiệm, hướng dẫn hoạt động cho các Ban của HĐND cấp huyện. Sáu tháng một lần, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh tổ chức giao ban với Thường trực HĐND và các Ban của HĐND cấp huyện. Chương IV — NHỮNG ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Điều 60. HĐND tỉnh có Văn phòng tham mưu, giúp việc. Tổ chức, biên chế, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng thực hiện theo Nghị quyết số 545/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Điều 61. Kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh do Thường trực HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định và ghi vào ngân sách của tỉnh theo quy định của pháp luật. Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh thực hiện việc sử dụng kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 62. Các khoản phụ cấp, trợ cấp cho đại biểu HĐND, các chức danh HĐND mà đại biểu đảm nhận được thực hiện theo quy định của Nhà nước do HĐND tỉnh quyết định. Đại biểu HĐND làm việc thêm giờ, làm việc trong ngày nghỉ được trả tiền bồi dưỡng theo quy định. Điều 63. Đại biểu HĐND tỉnh đương nhiệm được hưởng các chế độ sau: Điều 64. Đưa tin về hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh do các cơ quan thông tin đại chúng đảm nhiệm theo quy định của Luật Báo chí. Điều 65. Đại biểu HĐND tỉnh được cấp và sử dụng thẻ đại biểu HĐND. Khi làm nhiệm vụ đại biểu, đại biểu xuất trình thẻ đại biểu HĐND. Điều 66. Hàng năm và khi kết thúc nhiệm kỳ, Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Thư ký kỳ họp, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 67. HĐND, Thường trực HĐND, UBND, các Ban của HĐND, Thư ký kỳ họp, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND, các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Điều 68. Quy chế này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Trong quá trình tổ chức thực hiện tùy theo tình hình thực tế sẽ được HĐND tỉnh bổ sung, sửa đổi phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.