Quyết định · UBND
Quyết định 13/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 25/01/2014
- Ngày có hiệu lực
- 04/02/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 05/2013/TT-BKHĐT — Hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu (31/10/2013)
- 01/2012/TT-BKHĐT — Hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu (09/02/2012)
- 04/2008/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (11/01/2008)
- 92/2006/NĐ-CP — Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (07/09/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (49 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 6 Chương, 32 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH
Mục 1 — ĐỀ CƯƠNG, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ
Điều 4. Lập danh mục quy hoạch
Điều 5. Đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí
Điều 6. Thẩm định đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí
Điều 7. Trình phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí
Mục 2 — LẬP QUY HOẠCH
Điều 8. Căn cứ lập quy hoạch
Điều 9. Tư vấn lập quy hoạch
Điều 10. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án quy hoạch
Điều 11. Lấy ý kiến dự thảo quy hoạch
Chương III — TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH
Mục 1 — THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH
Điều 12. Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Điều 13. Hồ sơ thẩm định dự án quy hoạch
Điều 14. Thẩm quyền thẩm định quy hoạch
Điều 15. Lấy ý kiến trong quá trình tổ chức thẩm định
Điều 16. Họp thẩm định
Điều 17. Biểu quyết đánh giá của Hội đồng thẩm định
Điều 18. Xử lý đối với dự án quy hoạch sau phiên họp thẩm định
Điều 19. Báo cáo thẩm định dự án quy hoạch
Mục 2 — PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH
Điều 20. Lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Điều 21. Trình Hội đồng nhân dân
Điều 22. Trình, phê duyệt quy hoạch
Chương IV — ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
Điều 23. Các trường hợp điều chỉnh quy hoạch
Điều 24. Các hình thức điều chỉnh quy hoạch
Điều 25. Đề xuất điều chỉnh quy hoạch
Điều 26. Thực hiện điều chỉnh toàn diện quy hoạch
Điều 27. Thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch
Điều 28. Trình, phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch
Chương V — CÔNG BỐ QUY HOẠCH
Điều 29. Các hình thức công bố quy hoạch
Điều 30. Nội dung công bố quy hoạch
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Các nội dung khác không quy định tại Quy định này, thực hiện theo Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ, Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ, Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 32. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai hướng dẫn thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Phụ lục 1 — Mẫu Quyết định phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí
Điều 1. Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí dự án quy hoạch với các nội dung chủ yếu sau:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định./.
Phụ lục 2 — Mẫu Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án quy hoạch
Điều 1. Thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch ... (2)... gồm các ông (bà) có tên dưới đây (ghi rõ họ tên, cơ quan công tác, chức vụ, chức danh trong Hội đồng)
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng.
Điều 3. Kinh phí hoạt động.
Điều 4. Hội đồng thẩm định quy hoạch ... (2) ... làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định.…./.
Phụ lục 3 — Mẫu phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng thẩm định dự án quy hoạch
Phụ lục 4 — Nội dung chính của báo cáo thẩm định dự án quy hoạch
Phụ lục 5 — Mẫu quyết định phê duyệt quy hoạch
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch (quy hoạch điều chỉnh)…..(2) với những nội dung chủ yếu sau:
Điều 2. Tổ chức thực hiện Quy hoạch
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (trường hợp quy hoạch điều chỉnh: và thay thế Quyết định số ……).
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định./.
Phụ lục — Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
Phụ lục 6 — Mẫu quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch ...(2)... với các nội dung sau: ….
Điều 2. Quyết định này là bộ phận không tách rời của Quyết định số ...(4) ...ngày ... tháng ... năm ... và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định……../.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.