Quyết định · UBND
Quyết định 13/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/03/2015
- Ngày có hiệu lực
- 15/03/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 37/2014/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (30/06/2014)
- 44/2014/NĐ-CP — Quy định về giá đất (15/05/2014)
- 47/2014/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/05/2014)
- 14/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện (26/02/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (50 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 28/01/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀO ĐẤT
Điều 3. Nguyên tắc, điều kiện được bồi thường về đất
Điều 4. Những trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất
Điều 5. Giá đất để tính bồi thường, trình tự xác định giá đất cụ thể
Điều 6. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 7. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 8. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 11. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 12. Xử lý một số trường hợp cụ thể về diện tích đất nông nghiệp, đất ở còn lại sau khi thu hồi do ảnh hưởng của Dự án
Chương III — BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN, VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH
Điều 13. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh
Điều 14. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất
Điều 15. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất
Điều 16. Giá để tính bồi thường, hỗ trợ
Điều 17. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 18. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 19. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 21. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 22. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 23. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Điều 24. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 25. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 26. Hỗ trợ khác
Phần di — ện tích còn lại cùng thửa đất sau khi trừ đi tổng diện tích được bồi thường như đất ở theo quy định thì được tính bồi thường, hỗ trợ theo loại đất nông nghiệp.
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 27. Lập và thực hiện dự án tái định cư
Điều 28. Bố trí tái định cư
Điều 29. Các trường hợp được bố trí tái định cư
Điều 30. Xử lý một số trường hợp cụ thể về cấp đất tái định cư
Phần di — ện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở được giao thêm đất tái định cư bằng 30% diện tích đất ở bị thu hồi và bằng 15% diện tích đất các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở bị thu hồi.
Điều 31. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư
Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của người có đất thu hồi phải di chuyển chỗ ở
Chương VI — LẬP, THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG VÀ THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT
Điều 33. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 34. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 35. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thời gian thẩm định và phê duyệt
Điều 36. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 37. Quyết định thu hồi đất, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 38. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn giao đất
Điều 39. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
Điều 40. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
Điều 41. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 42. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Điều 43. Trách nhiệm của Chủ đầu tư
Điều 44. Trách nhiệm của UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi
Điều 45. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành của tỉnh
Điều 46. Khen thưởng, xử phạt
Điều 47. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quyết định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.