Quyết định · UBND

Quyết định 13/2016/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban dân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2016-2021

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/07/2016
Ngày có hiệu lực
26/07/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Sửa đổi, bổ sung (2)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (45 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2016-2021.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2016 và thay thế Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 20/7/2011 của UBND tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thành viên UBND tỉnh; thủ trưởng các ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
  Điều 10. Chương trình công tác
  Điều 11. Xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 12. Xây dựng các chương trình, đề án
Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 13. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 14. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 15. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 16. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 17. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN
  Điều 18. Giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình
  Điều 20. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
  Điều 21. Tổ chức họp của các cơ quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
  Điều 22. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
  Điều 23. Hồ sơ trình giải quyết công việc
  Điều 24. Quy định về việc ký văn bản
  Điều 25. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 26. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
  Điều 27. Phạm vi, đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 28. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 29. Thẩm quyền, phương thức kiểm tra thực hiện văn bản
  Điều 30. Báo cáo kết quả kiểm tra
  Điều 31. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 32. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
  Điều 33. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
  Điều 34. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 35. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 36. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 37. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
  Điều 38. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 39. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
  Điều 40. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
  Điều 41. Truyền thông tin trên mạng tin học
  Điều 42. Sửa đổi Quy chế

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.