Quyết định · UB
Quyết định 1303/1998/QĐ-UB
Về việc ban hành Quy định quản lý giống nuôi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 22/12/1998
- Ngày có hiệu lực
- 04/12/1998
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
- 78/2000/QĐ-UB — Về việc Ban hành chương trình sửa đổi, bổ sung 12 văn bản quy phạm pháp luật (28/09/2000)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định quản lý giống nuôi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Bản Quy định này được áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân kể cả lực lượng vũ trang trong tỉnh, ngoài tỉnh hoạt động liên quan đến giống nuôi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định nay đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở thuỷ sản, Công An tỉnh, Chỉ huy trưởng Quân sự tỉnh, Bộ đội biên phòng tỉnh, Trưởng chi cục BVNL thuỷ sản, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố, thi xã, các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến hành nghề giống thuỷ sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Hoạt động nghề cá trong lĩnh vực giống nuôi thuỷ sản bao gồm: sản xuất, cho đẻ, ương nuôi, chế biến, dịch vụ thức ăn, phục cho ương nuôi, dịch vụ con giống (bao gồm: thu gom, vận chuyển,mua bán....) gọi chung là hành nghề giống thuỷ sản. Điều 2. UBND tỉnh thống nhất quản lý giống nuôi thuỷ sản trên toàn phạm vi toàn tỉnh. Sở thuỷ sản có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh về việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch, các chính sách, khuyến khích các tổ chức cá nhân đầu tư vốn, khoa học kỹ thuật về lĩnh vực giống nuôi thuỷ sản, các vấn đề vệ sinh môi trường nhằm phát triển và tái tạo nguồn lợi thuỷ sản. Điều 3. UBND tỉnh Nghệ An giao cho sở thuỷ sản (chi cục BVNL thuỷ sản) quản lý Nhà nước trong lĩnh vực giống nuôi thuỷ sản bao gồm: Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Tất cả các tổ chức, cá nhân muốn ngành nghề giống nuôi thuỷ sản phải có đơn (theo phụ lục 1) và được sở thuỷ sản (chi cục BVNL thuỷ sản) cấp giấy phép hoạt động. Điều 5. Tổ chức, cá nhân hành nghề giống nuôi thuỷ sản phải có các điều kiện sau đây: Điều 6. Tổ chức, cá nhân khi đưa giống ra khỏi tỉnh phải báo cáo với sở thuỷ sản (Chi cục BVNL thuỷ sản). Sở thuỷ sản (chi cục BVNL thuỷ sản) có trách nhiệm kiểm tra, kiểm dịch từng chuyến hàng cụ thể và cáp các chứng chỉ: Điều 7. 1. Tổ chức, cá nhân khi đưa nguồn giống vật nuôi thuỷ sản vào địa bàn tỉnh Nghệ An phải báo cáo với sở Thủy sản Chi cục BVNLthuỷ sản và phải xuất trình các loại giấy tờ sau: Điều 8. Tổ chức ,cá nhân khi xuất khẩu ,nhập khẩu quá cảnh động vật thuỷ sản phải có giấy phép của Cục BVNL thuỷ sản thuộc Bộ thuỷ sản cho phép và phải báo cáo cho Sở thuỷ sản. Điều 9. 1.Tất cả các giấy tờ liên quan đến mua, bán, kiểm dịch giống nuôi thuỷ sản phải trình Chi cục BVNL thuỷ sản trước 5 -7 ngày, Chi cục BVNL thuỷ sản có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời gian không quá 7 ngày. Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Tất cả các tổ chức ,cá nhân hành nghề nuôi thuỷ sản phải nộp lệ phí theo Thông tư 89/TT-LB ngày 27/11/1995 của Liên bộ Tài chính -Thuỷ sản quy định chế độ thu ,nộp và quản lý sử dụng ,lệ phí công tác BVNL thuỷ sản. Điều 11. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 12. Phụ lục 1 — CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.