Quyết định · UB

Quyết định 132/1999/QĐ-UB

Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
04/11/1999
Ngày có hiệu lực
19/11/1999
Hết hiệu lực
11/08/2008
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (28 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước thành phố Đà Nẵng".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Giao cho Sở Tư pháp kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước thành phố Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, UBND các quận, huyện, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYÊN HẠN VÀ TỔ CHỨC
  Điều 1. Vị trí Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước thành phố Đà Nẵng.
  Điều 2. Chức năng của Trung tâm
  Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm
  Điều 4. Tổ chức của Trung tâm
  Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Giám đôc Trung tâm.
  Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Phó Giám đốc Trung tâm.
  Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của chuyên viên trợ giúp pháp lý. Khi thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm, chuyên viên trợ giúp pháp lý có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây :
  Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán.
  Điều 9. Cộng tác viên
  Điều 10. Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý của Trung tâm.
  Điều 11. Kinh phí hoạt động.
Chương II — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
  Điều 12. Xây dựng kế hoạch
  Điều 13. Địa điểm, phương thức trợ giúp pháp lý của Trung tâm.
  Điều 14. Hội họp
  Điều 15. Thông tin
  Điều 16. Quản lý, lưu trữ hồ sơ văn bản, hồ sơ vụ việc
  Điều 17. Quản lý lao động
Chương III — QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA TRUNG TÂM
  Điều 18. Quan hệ với Sơ Tư pháp
  Điều 19. Quan hệ với Cục trợ giúp pháp lý
  Điều 20. Quan hệ với các cơ quan, tổ chức ở địa phương
  Điều 21. Quan hệ với các đơn vị thuộc Sở Tư pháp
  Điều 22. Quan hệ với đối tượng trợ giúp pháp lý
Chương IV — KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
  Điều 23. Khen thưởng, kỷ luật
  Điều 24. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.