Quyết định · UBND

Quyết định 132/2026/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế bảo đảm an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
20/07/2026
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (46 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Nguyên tắc chung
  Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
  Điều 5. Xây dựng quy định bảo đảm an ninh mạng
Chương II — BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG
  Mục 1 — QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
    Điều 6. Tài sản công nghệ thông tin
    Điều 7. Quản lý tài sản phần cứng
    Điều 8. Quản lý tài sản phần mềm
    Điều 9. Quản lý tài sản thông tin
  Mục 2 — XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, HỦY BỎ HỆ THỐNG THÔNG TIN
    Điều 10. Yêu cầu khi xây dựng các hệ thống thông tin
    Điều 11. Yêu cầu quản lý, vận hành, hủy bỏ hệ thống thông tin
    Điều 12. Quản lý thuê dịch vụ công nghệ thông tin
    Điều 13. Quản lý Trung tâm dữ liệu/Phòng máy chủ
    Điều 14. Quản lý Hệ thống mạng máy tính
    Điều 15. Quản lý, sử dụng máy tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
    Điều 16. Quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư chữ ký số chuyên dùng
    Điều 17. Quản lý tài khoản và quyền truy cập tài khoản của người dùng
    Điều 18. Bảo đảm an ninh dữ liệu; sao lưu dự phòng và khôi phục
    Điều 19. Bảo đảm an ninh mạng đối với người sử dụng
    Điều 20. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an ninh mạng
  Mục 3 — BẢO ĐẢM HỆ THỐNG THÔNG TIN THEO CẤP ĐỘ
    Điều 21. Phân loại và xác định cấp độ hệ thống thông tin
    Điều 22. Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin
    Điều 23. Phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ
    Điều 24. Bảo đảm an ninh mạng cho hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trên địa bàn tỉnh
  Mục 4 — KIỂM TRA, GIÁM SÁT, CẢNH BÁO VÀ ỨNG CỨU SỰ CỐ
    Điều 25. Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
    Điều 26. Giám sát, cảnh báo an ninh mạng
    Điều 27. Ứng cứu sự cố an ninh mạng
    Điều 28. Quy trình ứng cứu sự cố an ninh mạng
  Mục 5 — BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC, DỮ LIỆU CÁ NHÂN
    Điều 29. Bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng
    Điều 30. Yêu cầu chung trong xử lý dữ liệu cá nhân
    Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong bảo vệ dữ liệu cá nhân
    Điều 32. Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, đơn vị
Chương III — TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG
  Điều 33. Trách nhiệm của Công an tỉnh
  Điều 34. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
  Điều 35. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin
  Điều 36. Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin
  Điều 37. Trách nhiệm của các Trung tâm dữ liệu của tỉnh
  Điều 38. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
  Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 40. Chế độ, nội dung báo cáo
  Điều 41. Kinh phí thực hiện
  Điều 42. Khen thưởng, kỷ luật
  Điều 43. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.