Văn bản · Hội đồng Bộ trưởng

Văn bản 133-HĐBT/0d08b84c

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
—
Ngày có hiệu lực
20/04/1992
Hết hiệu lực
11/05/2002
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (9)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (27 điều)

Điều 1. - Trách nhiệm của cơ quan báo chí:
Điều 2. - Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội.
Điều 3. - Cải chính trên báo chí.
Điều 4. - Những điều không được thông tin trên báo chí.
Điều 5. - Tổ chức có thẩm quyền đứng tên xin cấp giấy phép thành lập cơ quan báo chí.
Điều 6. - Bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí.
Điều 7. - Tiêu chuẩn người đứng đầu cơ quan báo chí và nhà báo.
Điều 8. - Một số chế độ đối với cơ quan báo chí và nhà báo.
Điều 9. - Cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí ở trung ương.
Điều 10. - Cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí ở địa phương.
Điều 11. - Điều kiện hoạt động báo chí.
Điều 12. - Cấp giấy phép thành lập cơ quan báo chí và hoạt động báo chí.
Điều 13. - Hiệu lực giấy phép.
Điều 14. - Lưu chiểu báo chí.
Điều 15. - Trình bày trang một, trang cuối của báo và bìa của tạp chí.
Điều 16. - Tổ chức phát hành báo chí.
Điều 17. - Quảng cáo trên báo chí.
Điều 18. - Họp báo.
Điều 19. - Đối với công dân.
Điều 20. - Đối với cơ quan báo chí và nhà báo.
Điều 21. - Vi phạm các quy định về thông tin trên báo chí.
Điều 22. - Vi phạm về thủ tục cấp, sử dụng giấy phép và các vi phạm trong hoạt động báo chí:
Điều 23. - Cản trở hoạt động báo chí, xúc phạm danh dự nhân phẩm nhà báo.
Điều 24. - Thẩm quyển xử lý vi phạm về hoạt động báo chí.
Điều 25. - Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
Điều 26. - Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.
Điều 27. - Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.