Văn bản · Hội đồng Bộ trưởng
Văn bản 133-HĐBT/0d08b84c
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- —
- Ngày có hiệu lực
- 20/04/1992
- Hết hiệu lực
- 11/05/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 51/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí (26/04/2002)
Được hướng dẫn bởi (9)
- 17/2009/TT-BTC — Hướng dẫn việc trích nộp và sử dụng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (22/01/2009)
- 776/QĐ — Của Bộ trưởng bộ Văn hoá - Thông tin số 776/QĐ ngày 21 tháng 6 năm 1993 (21/06/1993)
- 1636/QĐ-UB — Bổ sung, sửa đổi qui định về vị trí, chức năng của Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng (14/09/1999)
- 167/1998/QĐ-UB — V/v “Thành lập Hội đồng giám định lĩnh vực văn hóa – nghệ thuật Tỉnh Bình Phước” (17/12/1998)
- 06/1997/TTLT/BVHTT-TCBĐ — Về việc hướng dẫn thực hiện quản lý Nhà nước đối với các đài phát thanh truyền hình (28/11/1997)
- 65/BC — Hướng dẫn thi hành Nghị định 133/HĐBT về họp báo (06/10/1995)
- 462/1994/QĐ-UB — Về việc ban hành bản Quy định tạm thời về quản lý lắp đặt và khai thác, sử dụng phương tiện phát thanh - truyền hình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phú. (30/04/1994)
- 1143/QĐ-UB-VX — Quy định về việc thực hiện Luật báo chí và Nghị định 133-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (28/07/1993)
- 776/QĐ — Của Bộ trưởng bộ Văn hoá - Thông tin số 776/QĐ ngày 21 tháng 6 năm 1993 (21/06/1993)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 29-LCT/HĐNN8 — Báo chí (28/12/1989)
- 2-LCT/HĐNN7 — Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng (04/07/1981)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. - Trách nhiệm của cơ quan báo chí: Điều 2. - Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội. Điều 3. - Cải chính trên báo chí. Điều 4. - Những điều không được thông tin trên báo chí. Điều 5. - Tổ chức có thẩm quyền đứng tên xin cấp giấy phép thành lập cơ quan báo chí. Điều 6. - Bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí. Điều 7. - Tiêu chuẩn người đứng đầu cơ quan báo chí và nhà báo. Điều 8. - Một số chế độ đối với cơ quan báo chí và nhà báo. Điều 9. - Cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí ở trung ương. Điều 10. - Cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí ở địa phương. Điều 11. - Điều kiện hoạt động báo chí. Điều 12. - Cấp giấy phép thành lập cơ quan báo chí và hoạt động báo chí. Điều 13. - Hiệu lực giấy phép. Điều 14. - Lưu chiểu báo chí. Điều 15. - Trình bày trang một, trang cuối của báo và bìa của tạp chí. Điều 16. - Tổ chức phát hành báo chí. Điều 17. - Quảng cáo trên báo chí. Điều 18. - Họp báo. Điều 19. - Đối với công dân. Điều 20. - Đối với cơ quan báo chí và nhà báo. Điều 21. - Vi phạm các quy định về thông tin trên báo chí. Điều 22. - Vi phạm về thủ tục cấp, sử dụng giấy phép và các vi phạm trong hoạt động báo chí: Điều 23. - Cản trở hoạt động báo chí, xúc phạm danh dự nhân phẩm nhà báo. Điều 24. - Thẩm quyển xử lý vi phạm về hoạt động báo chí. Điều 25. - Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Điều 26. - Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này. Điều 27. - Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.