Quyết định · UBND
Quyết định 139/2007/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/12/2007
- Ngày có hiệu lực
- 21/12/2007
- Hết hiệu lực
- 26/05/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 03/2004/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (16/01/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 121/2003/NĐ-CP — Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (21/10/2003)
- 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực — Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (10/10/2003)
- 11/2003/PL-UBTVQH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức (29/04/2003)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội, gồm 6 chương, 37 điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ Thành phố, Giám đốc sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc
Điều 3. Phân cấp tổ chức thi tuyển công chức cấp xã
Điều 4. Điều kiện và tiêu chuẩn đối với người đăng ký dự tuyển
Điều 5. Hồ sơ đăng ký dự tuyển: Người đăng ký dự tuyển công chức cấp xã phải làm hồ sơ dự tuyển (gồm 2 bộ có giá trị pháp lý như nhau: 01 bộ lưu tại quận, huyện; 01 bộ lưu tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có chỉ tiêu tuyển dụng) nộp cho Hội đồng tuyển dụng theo đúng quy định. Túi đựng hồ sơ bằng bìa cứng cỡ 24 cm x 32 cm có ghi danh mục các giấy tờ bao gồm:
Điều 6. Ưu tiên trong tuyển dụng
Điều 7. Thông báo công khai tổ chức thi tuyển
Điều 8. Môn thi, nội dung và hình thức thi
Điều 9. Cách tính điểm và quy định trúng tuyển:
Chương II — HỘI ĐỒNG THI TUYỂN VÀ CÁC BAN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 10. Thành lập Hội đồng thi tuyển
Điều 11. Nhiệm vụ của Hội đồng thi
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng thi
Điều 13. Tổ thư ký
Điều 14. Ban ra đề thi
Điều 15. Ban coi thi
Điều 16. Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo
Điều 17. Điều kiện chung đối với người làm nhiệm vụ là thành viên Hội đồng thi, ra đề thi, coi thi, làm phách, chấm thi:
Chương III — QUY TRÌNH TỔ CHỨC KỲ THI
Mục 1 — CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CHO KỲ THI
Điều 18. Công tác chuẩn bị cơ sở vật chất, cán bộ phục vụ kỳ thi
Điều 19. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển
Điều 20. Tổ chức xét duyệt hồ sơ dự tuyển, thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi và hướng dẫn nội dung, quy chế, nội quy thi
Điều 21. Ra đề thi, quản lý, sử dụng đề thi
Mục 2 — TỔ CHỨC THI
Điều 22. Tổ chức thi
Mục 3 — LÀM PHÁCH, QUẢN LÝ PHÁCH BÀI THI VÀ CHẤM THI
Điều 23. Quy trình làm phách bài thi
Điều 24. Chấm thi
Điều 25. Quy định cho điểm bài thi:
Điều 26. Ghép phách lên điểm, tổng hợp và thông báo kết quả điểm các môn thi.
Điều 27. Phúc khảo bài thi
Điều 28. Quyết định công nhận kết quả kỳ thi
Điều 29. Giải quyết khiếu nại và phúc khảo
Điều 30. Lưu trữ tài liệu thi tuyển, hồ sơ dự thi, bài thi.
Chương IV — TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 31. Tuyển dụng
Điều 32. Chế độ tập sự:
Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 33. Khen thưởng
Điều 34. Xử lý vi phạm
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 35. Trách nhiệm của UBND quận, huyện, xã, phường, thị trấn
Điều 36. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Điều 37. Sửa đổi, bổ sung điều chỉnh
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.