Quyết định · UBND
Quyết định 14/2009/QĐ-UBND
Ban hành Quy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/04/2009
- Ngày có hiệu lực
- 26/04/2009
- Hết hiệu lực
- 18/11/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 74/2005/QĐ-UBND — V/v Ban hành quy định công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước (01/08/2005)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 46/2005/TT-BNV — Hướng dẫn quản lý tài liệu khi chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước (27/04/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 111/2004/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia (08/04/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 34/2001/PL-UBTVQH10 — Lưu trữ quốc gia (04/04/2001)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND ngày 01/8/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Trung tâm Lưu trữ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Điều 2. Hệ thống lưu trữ tỉnh Bình Phước Điều 3. Yêu cầu chung về tài liệu lưu trữ Điều 4. Kinh phí đầu tư cho hoạt động lưu trữ Chương II — THU THẬP, CHỈNH LÝ, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU Điều 5. Thu thập tài liệu vào lưu trữ Điều 6. Thời hạn giao nộp tài liệu lưu trữ Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nộp lưu tài liệu vào lưu trữ lịch sử Điều 8. Việc xác định giá trị tài liệu đưa vào bảo quản hoặc loại ra những tài liệu hết giá trị để tiêu hủy do Hội đồng xác định giá trị tài liệu thực hiện theo quy định tại Điều 11 và Điều 12, Nghị định 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ. Chương III — THỐNG KÊ, BẢO QUẢN VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU Điều 9. Thống kê tài liệu lưu trữ Điều 10. Bảo quản tài liệu lưu trữ Điều 11. Khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ Chương IV — QUẢN LÝ TÀI LIỆU KHI GIẢI THỂ, PHÁ SẢN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP VÀ CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC SỞ HỮU Điều 12. Quản lý tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức giải thể và doanh nghiệp phá sản Điều 13. Quản lý tài liệu lưu trữ khi chia cơ quan, tổ chức để thành lập cơ quan, tổ chức mới Điều 14. Quản lý tài liệu lưu trữ khi chia, tách phòng, ban hoặc bộ phận (sau đây gọi chung là bộ phận) của cơ quan, tổ chức để sáp nhập vào cơ quan, tổ chức khác Điều 15. Quản lý tài liệu lưu trữ khi sáp nhập cơ quan, tổ chức vào một cơ quan, tổ chức khác (hoặc hợp nhất một số cơ quan, tổ chức để thành cơ quan, tổ chức mới) Điều 16. Quản lý tài liệu khi chia, tách, sáp nhập đơn vị hành chính huyện Điều 17. Quản lý tài liệu lưu trữ khi chia, tách, sáp nhập xã Điều 18. Quản lý tài liệu khi tổ chức lại hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp Nhà nước Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC LƯU TRỮ Điều 19. Trách nhiệm của UBND tỉnh Điều 20. Sở Nội vụ tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lưu trữ Điều 21. Trách nhiệm của UBND các huyện Điều 22. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức Trung ương được tổ chức theo ngành dọc tại tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện các quy định về công tác lưu trữ ở cơ quan, đơn vị mình quản lý. Tổ chức thực hiện công tác lưu trữ hiện hành và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử theo quy định của pháp luật. Điều 23. Điều 24. Chủ tịch UBND các xã có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về nghiệp vụ công tác lưu trữ. Tổ chức công tác lưu trữ hiện hành và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử theo quy định của pháp luật. Chương VI — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 25. Khen thưởng Điều 26. Xử lý vi phạm Điều 27. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Giám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo Giám đốc Trung tâm Lưu trữ hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Điều 29. Căn cứ Quy định này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện, xây dựng quy định cụ thể công tác lưu trữ, tài liệu lưu trữ và đảm bảo kinh phí cho hoạt động lưu trữ của cơ quan, đơn vị mình./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.