Quyết định · UBND
Quyết định 14/2011/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/06/2011
- Ngày có hiệu lực
- 20/06/2011
- Hết hiệu lực
- 13/03/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 11/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh (03/03/2015)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 47/2007/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định công tác xét duyệt khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm, vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - Quốc phòng (06/12/2007)
- 1355/QĐ-UBND — Về việc phân chia cụm, khối tổ chức ký kết giao ước thi đua, thực hiện chấm điểm, xét và đề nghị khen thưởng hàng năm (20/06/2007)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 02/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (24/01/2011)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị của tỉnh; các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn căn cứ Quyết định thi hành.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Mục đích của công tác thi đua, khen thưởng
Điều 4. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Điều 5. Tuyến trình khen thưởng
Chương II — THI ĐUA, NỘI DUNG TỔ CHỨC THI ĐUA
Mục 1 — Hình thức và nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 6. Hình thức tổ chức phong trào thi đua
Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 8. Đăng ký thi đua
Mục 2 — Tổ chức cụm, khối giao ước thi đua của tỉnh
Điều 9. Phân chia Cụm, Khối tổ chức giao ước thi đua
Điều 10. Giao cho các cơ quan, đơn vị phân chia cụm, khối và tổ chức ký kết giao ước thi đua
Điều 11. Tổ chức thực hiện giao ước thi đua
Điều 12. Trách nhiệm của Cụm, Khối trưởng và các thành viên trong Cụm, Khối thi đua của tỉnh
Chương III — KHEN THƯỞNG VÀ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 13. Các danh hiệu thi đua
Điều 14. Tiêu chuẩn và số lượng khen thưởng danh hiệu đối với cá nhân
Điều 15. Tiêu chuẩn và số lượng khen thưởng danh hiệu đối với tập thể
Điều 16. Khen thưởng Giấy khen
Điều 17. Khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 18. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng
Điều 19. Khen thưởng về thành tích cống hiến lâu dài
Chương IV — THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 20. Tiếp nhận hồ sơ và xét trình khen thưởng
Điều 21. Xin ý kiến chỉ đạo của Tỉnh uỷ và trình Nhà nước khen thưởng
Điều 22. Thời gian trình và công bố khen thưởng
Điều 23. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đầy đủ
Điều 24. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản:
Điều 25. Hồ sơ khen thưởng cống hiến lâu dài:
Điều 26. Hồ sơ đề nghị khen thưởng Cụm, Khối thi đua của tỉnh:
Điều 27. Số lượng hồ sơ và biểu mẫu
Điều 28. Quản lý, lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng
Chương V — QUỸ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
Điều 29. Nguồn và mức trích quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh
Điều 30. Quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 31. Nguyên tắc chi thưởng
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Hội đồng Thi đua- Khen thưởng các cơ quan, đơn vị
Điều 33. Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở
Điều 34. Trách nhiệm của Ban Thi đua - Khen thưởng
Điều 35. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan báo chí và tuyên truyền
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.