Quyết định · UBND
Quyết định 14/2014/QĐ-UBND
Ban hành “Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/04/2014
- Ngày có hiệu lực
- 11/04/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 203/2013/NĐ-CP — Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (28/11/2013)
- 18/2013/QĐ-TTg — về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (29/03/2013)
- 16/2012/TT-BTNMT — quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản (29/11/2012)
- 17/2012/TT-BTNMT — Quy định về điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản (29/11/2012)
- 22/2012/NĐ-CP — Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản (26/03/2012)
- 15/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản (09/03/2012)
- 60/2010/QH12 — Khoáng sản (17/11/2010)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (42 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” để áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — THẨM QUYÊN, TRÁCH NHIỆM Điều 3. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Công thương Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Điều 11. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành khác có liên quan Điều 13. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã). Chương III — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN, Điều 14. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản Điều 15. Hình thức tiếp nhận, trả kết quả hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản Điều 16. Điều kiện cấp, gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản Điều 17. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, gia hạn, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản Điều 18. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản Điều 19. Hồ sơ, trình tự thủ tục trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản Điều 20. Hồ sơ, trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản Điều 21. Đăng ký khu vực hoạt động khoáng sản Điều 22. Trách nhiệm phối hợp thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản Chương IV — KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG Ở KHU VỰC CÓ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 23. Nguyên tắc chung Điều 24. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình Điều 25. Hồ sơ, trình tự thủ tục gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình Chương V — CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG VÀ KÝ QUỸ CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Điều 26. Đối tượng phải cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường Điều 27. Yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường Điều 28. Phần khu, phân kỳ khai thác và phân khu, phân kỳ cải tạo, phục hồi môi trưòng Điều 29. Quy định đối với các mỏ khoáng sản đã được cấp phép khai thác không thuộc trường hợp phải phân khu, phân kỳ khai thác và phân khu, phân kỳ cải tạo, phục hồi môi trường Điều 30. Mục đích và nguyên tắc của việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường Điều 31. Nguyền tắc và cách tính khoản tiền ký quỹ, thời gian ký quỹ Điều 32. Xử lý chuyển tiếp Chương VI — ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN Điều 33. Đối tượng và trường hợp phải đóng cửa mỏ khoáng sản Điều 34. Lập và tổ chức thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản Điều 35. Nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, hồ sơ, trình tư thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, nghiệm thu và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản Chương VII — QUY ĐỊNH VÊ CỒNG TÁC PHỐI HỢP KIỂM TRA Điều 36. Xây dựng kế hoạch kiểm tra Điều 37. Phối hợp kiểm tra theo kế hoạch Điều 38. Phối hợp kiểm tra ngoài kế hoạch Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 39. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.