Quyết định · UBND
Quyết định 14/2016/QĐ-UBND
Ban hành quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách, quản lý đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, thôn, ấp, khu phố; việc phân loại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Chưa xác định
- Ngày ban hành
- 24/03/2016
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách, quản lý đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, thôn, ấp, khu phố; việc phân loại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 19/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Phước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Việc điều chỉnh mức phụ cấp Chương II — SỐ LƯỢNG VÀ CHỨC DANH NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ; Ở THÔN, ẤP, KHU PHỐ Điều 4. Số lượng Điều 5. Chức danh Chương III — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ; Ở THÔN, ẤP, KHU PHỐ Điều 6. Về chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Điều 7. Về chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố Điều 8. Về chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, ấp, khu phố Điều 9. Về Bảo hiểm xã hội và hỗ trợ phụ cấp thôi việc đối với chức danh những người hoạt động không chuyên trách Chương IV — SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC CÔNG TÁC Ở CẤP XÃ; Ở THÔN, ẤP, KHU PHỐ Điều 10. Chức danh Công an viên thường trực ở xã Điều 11. Những người dự bị làm cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã Điều 12. Kinh phí hoạt động cho Hội đồng già làng Điều 13. Chức danh Công an viên thôn, ấp, khu phố Điều 14. Chức danh Thôn đội trưởng Điều 15. Chức danh Mặt trận thôn, ấp, khu phố Điều 16. Chức danh các Chi hội đoàn thể: Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Chữ thập đỏ và Người cao tuổi ở thôn, ấp, khu phố Điều 17. Một số chế độ khác Điều 18. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ chính sách Chương V — VIỆC QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ; Ở THÔN, ẤP, KHU PHỐ Điều 19. Tiêu chuẩn những người hoạt động không chuyên trách Điều 20. Việc ra quyết định đối với các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố Chương VI — KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 21. Khen thưởng, kỷ luật Điều 22. Tạm đình chỉ công tác Điều 23. Thẩm quyền xử lý kỷ luật, việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại Chương VII — VIỆC PHÂN LOẠI, NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VÀ VIỆC TÁCH, NHẬP THÔN, ẤP, KHU PHỐ Điều 24. Việc phân loại thôn, ấp, khu phố Điều 25. Nguyên tắc, tổ chức hoạt động thôn, ấp, khu phố Điều 26. Việc tách, nhập, nâng cấp thôn, ấp, khu phố Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.