Quyết định · UBND

Quyết định 14/2023/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
17/03/2023
Ngày có hiệu lực
01/04/2023
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Bố cục (47 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2023 và thay thế Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2021-2026.
Điều 3. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 4. Những vấn đề Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận và quyết định
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị
  Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các sở, ngành cơ quan với các sở, ngành cơ quan, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các sở, ngành cơ quan
Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
  Điều 12. Các loại công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
  Điều 13. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành, cơ quan, địa phương trong giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 15. Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 16. Quy trình xử lý đề án, tài liệu, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 17. Quy trình xử lý đối với các công việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo hoặc do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất
Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 18. Các loại chương trình công tác
  Điều 19. Căn cứ xây dựng chương trình công tác
  Điều 20. Trình tự xây dựng, ban hành chương trình công tác
  Điều 21. Thực hiện chương trình công tác
  Điều 22. Trách nhiệm xây dựng, thực hiện, theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác
Chương V — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
  Điều 23. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 24. Chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 25. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 26. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 27. Biên bản và thông tin về phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 28. Các hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 29. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó
  Điều 30. Cuộc họp giao ban của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 31. Các cuộc làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với lãnh đạo huyện, thị xã, thành phố tại  trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc tại địa phương
  Điều 32. Cuộc họp do thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền chủ trì xử lý công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 33. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tập thể Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương VI — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIAO
  Điều 34. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 35. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 36. Nội dung, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 37. Kết quả kiểm tra
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 38. Quy định về tiếp khách
  Điều 39. Đi công tác địa phương, cơ sở
  Điều 40. Đi công tác nước ngoài
Chương VIII — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 41. Chế độ báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 42. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 43. Báo cáo tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 44. Thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Nhân

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.