Quyết định · UB

Quyết định 142/2000/QĐ-UB

Về ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
29/12/2000
Ngày có hiệu lực
13/01/2001
Hết hiệu lực
20/08/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (43 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây của UBND thành phố có nội dung trái với quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
Điều 3. Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện quyết định này.
Điều 4. Chánh văn phòng UBND thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng căn cứ quyết định thi hành.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy định này nhằm cụ thể hóa một số điều trong luật bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật khác của Chính phủ, các Bộ, ngành ở Trung ương về bảo vệ môi trường trên cơ sở tình hình thực tế của thành phố Đà Nẵng
  Điều 2. Quy định này được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
  Điều 3. UBND các cấp, các ngành của thành phố phải đưa nội dung bảo vệ môi trường vào quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dài hạn, trung hạn và hàng năm của địa phường và ngành; xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của địa phương và ngành.
  Điều 4. Công tác bảo vệ môi trường của thành phố phải theo đúng pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định này.
Chương II — CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  Điều 5. UBND thành phố Đà Nẵng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố
  Điều 6. Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường ( Sở KHCNMT ) chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về việc thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố và có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
  Điều 7. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố ( sau đây viết tắt là các Sở ) theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý Nhà nước về Bảo vệ môi trường như sau:
  Điều 8. Ngoài các trách nhiệm được quy định tại điều 7, các sở sau đây còn có trách nhiệm:
  Điều 9. Các Sở có trách nhiệm phối hợp với Sở KHCNMT để tiến hành các công tác sau đây:
  Điều 10. Chủ tịch UBND các quận, huyện có trách nhiệm thực hiện quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi địa bàn quản lý của mình và có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
  Điều 11. Chủ tịch UBND xã, phường có trách nhiệm thực hiện quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:
  Điều 12. Các Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây viết tắt là Ban quản lý các khu công nghiệp) trên địa bàn thành phố có trách nhiệm:
  Điều 13. Các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể nhân dân có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường như sau:
  Điều 14. Các tổ chức sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  Điều 15.
  Điều 16. Chủ đầu tư, chủ quản dự án và người đứng đầu các cơ quan, doanh nghiệp thuộc các đối tượng sau đây phải lập và trình duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường:
  Điều 17. Nội dung của báo cáo ĐTM đối với các đối tượng nêu tại Điều 16 như sau:
  Điều 18. Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thự hiện theo đúng quy định về thời gian thẩm định và phân cấp thẩm định của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tại phụ lục 8 kèm theo quy định này và theo đúng quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM kèm theo quyết định số 1806-QĐ/MTg ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Các chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán phí thẩm định theo quy định hiện hành.
  Điều 19. Các dự án, doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ đã được phê chuẩn báo cáo ĐTM phải thực hiện đúng thời hạn các phương án, biện pháp bảo vệ môi trường đã được phê chuẩn. Các phương án bảo vệ môi trường phải được triển khai xây dựng trước khi dự án hoạt động chính thức;
  Điều 20.
  Điều 21. Việc tổ chức thi công xây dựng, cải tạo, mở rộng các loại công trình, vận chuyển, khai thác, buôn bán, lưu giữ vật liệu xây dựng phải thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường về khói, bụi, hơi khí độc, độ chấn động, tiếng ồn, cháy nổ theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
  Điều 22. Máy, thiết bị, phương tiện giao thông phải lắp đặt các thiết bị xử lý có hiệu quả để bảo đảm độ ồn, độ rung, khí thải, bụi, khói khi thải ra môi trường đạt tiêu chuẩn quy định.
  Điều 23. Tất cả các phương tiện giao thông đường thủy, tàu, thuyền đánh cá phải lắp đặt trang thiết bị để thu gom và xử lý chất thải. Tuyệt đối không được thải các chất thải chưa qua xử lý ra môi trường đất, không khí, xuống sông, biển.
  Điều 24. Mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển và sử dụng các chất phế phẩm sinh học, hóa chất độc hại, tác nhân phóng xạ, chất dễ cháy, nổ trên địa bàn thành phố pahỉ xin phép và tuân thủ sự hướng dẫn, kiểm tra của các cơ quan quản lý có thẩm quyền.
  Điều 25. Tất cả các đơn vị, tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải có kế hoạch an toàn và phòng chống sự cố môi trường; chuẩn bị đầy đủ các phương tiện kỹ thuật, lực lượng cán bộ và kinh phí để sẵn sàng giải quyết sự cố môi trường; chịu trách nhiệm giải quyết hậu qủa và bồi thường thiệt hại do sự cố môi trường mà mình gây ra theo quy định của Nhà nước.
  Điều 26. Các đơn vị quản lý bến cảng, chủ phương tiện giao thông đường thủy, kho chứa xăng dầu, trạm bán xăng dầu phải có kế hoạch phòng chống sự cố tràn dầu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; chuẩn bị đầy đủ phương tiện kỹ thuật, lực lượng cán bộ và kinh phí để sẵn sàng giải quyết sự cố tràn dầu; chịu trách nhiệm giải quyết hậu qủa và chịu trách nhiệm pháp lý về sự cố tràn dầu do mình gây ra.
  Điều 27. Nghiêm cấm mọi hành vi hủy hoại cảnh quan thiên nhiên.
  Điều 28. Các đơn vị, cá nhân trong nước, ngoài nước được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp phải:
  Điều 29. Việc chuyển giao công nghệ, thiết bị, máy móc, vật tư để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố phải đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng phù hợp với yêu cầu sản xuất, yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước. Nghiêm cấm việc chuyển giao công nghệ, nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư có khả năng ảnh hưởng xấu đến môi trường và an toàn lao động.
  Điều 30. Các đơn vị, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn thành phố không được:
  Điều 31. Việc quản lý thu gom rác thải và xử lý rác thải ở các chợ do Ban quản lý chợ chịu trách nhiệm. Nghiêm cấm thải rác thải, nước thải bừa bãi gây ô nhiễm môi trường tại khu vực chợ.
Chương III — KIỂM TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ MÔI TRƯỜNG
  Điều 32. Tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn thành phố đều phải chịu sự giám sát, thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Các cơ sở gây ô nhiễm,suy thoái môi trường, gây tác hại đến tài nguyên thiên nhiên và sức khỏe con người phải chịu sự kiểm tra hay thanh tra đột xuất về bảo vệ môi trường.
  Điều 33.
  Điều 34.
  Điều 35. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường phải nghiêm chỉnh thực hiện các yêu cầu của thanh tra môi trường. Tổ chức cá nhân cố tình gây cản trở cho công tác thanh tra, kiểm tra môi trường sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
  Điều 36. Khiếu nại tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo
Chương IV — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ PHẠT
  Điều 37. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động bảo vệ môi trường được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
  Điều 38. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về bảo vệ môi trường sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 39. Sở KHCNMT và các Sở liên quan, UBND quận, huyện, phường, xã, các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.