Quyết định · BTM
Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM
Về việc ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/10/2004
- Ngày có hiệu lực
- 10/11/2004
- Hết hiệu lực
- 04/09/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (8)
- 008/2007/QĐ-BCT — Về việc uỷ quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hoà cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam - mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN" (29/10/2007)
- 007/2007/QĐ-BCT — Về việc bổ sung Quyết định số 1420/2004/QĐ-BTM ngày 04 tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA)" (24/10/2007)
- 16/2007/QĐ-BTM — Về việc bổ sung Phụ lục 3 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - mẫu D để hưởng các Ưu đãi theo “Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN” ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại số 1420/2004/QĐ-BTM ngày 04 tháng 10 năm 2004 (10/07/2007)
- 05/2007/QĐ-BTM — Về việc sửa đổi Phụ lục 3 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN" ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại số 1420/2004/QĐ-BTM ngày 04 tháng 10 năm 2004 (01/02/2007)
- 32/2006/QĐ-BTM — Về việc bổ sung Phụ lục 9 về quy tắc xuất xứ đối với các sản phẩm sắt và thép thuộc Chương 72 cho Quyết định số 1420/2004/QĐ-BTM ngày 04/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) (04/10/2006)
- 23/2006/QĐ-BTM — Về việc bổ sung Phụ lục 3 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN" (08/06/2006)
- 3188/2005/QĐ-BTM — Về việc ban hành sửa đổi, bổ sung quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)" (30/12/2005)
- 151/2005/QĐ-BTM — Về việc ban hành sửa đổi, bổ sung Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)" (27/01/2005)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 29/2004/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại (16/01/2004)
Bố cục (57 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam- Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo Điều 3. Quyết định này thay thế các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại số 416/TM-ĐB ngày 13/5/1996 ban hành quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam ? Mẫu D và các quyết định sửa đổi, bổ sung số 0878/1998/QĐ-BTM ngày 30/7/1998, số1000/1998/QĐ-BTM ngày 3/9/1998, số 0492/2000/QĐ-BTM ngày 25/12/2000. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Xuất nhập khẩu, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Thương mại chịu trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thi hành Quyết định này./. Điều 1. Định nghĩa Điều 2. Hàng hoá được cấp C/O Mẫu D Điều 3. Trách nhiệm của người xin cấp C/O Mẫu D Điều 4. Số lượng một bộ C/O Mẫu D Điều 6. Kiểm tra xuất xứ hàng hoá được cấp C/O Mẫu D. Điều 7. Thời hạn cấp C/O Mẫu D Điều 8. C/O Mẫu D cấp sau Điều 9. Cấp lại C/O Mẫu D Điều 10. Từ chối cấp và từ chối cấp lại C/O Mẫu D Điều 11. Những vấn đề khác Điều 12. Người ký C/O Mẫu D Điều 13. Cơ quan cấp C/O Mẫu D Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan cấp C/O Mẫu D Điều 15. Cơ quan giải quyết khiếu nại Điều 16. Thu hồi C/O Mẫu D Điều 17. Cơ quan đầu mối giải quyết khiếu nại Điều 18. Xử phạt hành vi vi phạm Phụ lục 1 — QUY CHẾ XUẤT XỨ DÙNG CHO HIỆP ĐỊNH CEPT Phụ lục 2 — THỦ TỤC CẤP C/O MẪU D DÙNG CHO QUY CHẾ XUẤT XỨ Điều 1. Điều 2. Điều 3. Điều 4. Điều 5. Điều 6. Điều 7. Điều 8. Điều 9. Điều 10. Điều 12. Điều 13. Điều 14. Điều 15. Điều 16. Điều 17. Điều 18. Điều 19. Điều 20. Điều 21. Điều 22. Điều 23. Phụ lục 3 — Hướng dẫn thực hiện quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá mẫu D để hưởng ưu đãi Điều 1. Hướng dẫn khai C/O Mẫu D Điều 2. Cơ quan đầu mối Điều 3. Việc in ấn và bán các tờ khai C/O Mẫu D: Điều 4. Báo cáo định kỳ Phụ lục 4 — THỦ TỤC XIN KIỂM TRA VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ MẪU D Điều 1. Tổ chức được thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá mẫu D là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá theo quy định tại Nghị định số 20/1999/NĐ-CP ngày 12/04/1999 của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ hàng hoá và các văn bản pháp quy liên quan. Điều 2. Để phục vụ cho việc kiểm tra, tổ chức kiểm tra có quyền yêu cầu người xin kiểm tra cung cấp hay xuất trình các chứng từ cần thiết có liên quan đến hàng hoá cũng như tiến hành bất kỳ việc kiểm tra hàng hoá nào nếu thấy cần thiết. Điều 3. Việc kiểm tra xuất xứ hàng hoá được tiến hành trước khi hàng hoá xuất khẩu. Riêng đối với hàng hoá cần kiểm tra hàm lượng ASEAN thì tuỳ theo mức độ phức tạp mà kiểm tra sẽ được thực hiện ngay từ khâu sản xuất, chế biến. Điều 4. Đối với các thương nhân chỉ sản xuất một chủng loại hàng hoá theo mã số AHTN nhưng xuất khẩu thành nhiều lô hàng sang các nước ASEAN, khi làm thủ tục kiểm tra xuất xứ hàng hoá chỉ phải làm thủ tục giám định một lần đối với lô hàng xuất khẩu đầu tiên. Từ lô hàng thứ hai trở đi của chính mặt hàng theo mã số AHTN đó, thương nhân chỉ phải nộp bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá của lô hàng đầu tiên trên cơ sở có cam kết bằng văn bản về sự đáp ứng hàm lượng ASEAN của hàng hoá (bằng hoặc lớn hơn so với lô hàng thứ nhất - tăng hàm lượng nguyên vật liệu từ ASEAN, Việt Nam) và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của mình. Điều 5. Kiểm tra xuất xứ hàng hoá bao gồm những hạng mục sau: Điều 6. Cơ sở, công thức tính hàm lượng ASEAN áp dụng theo Phụ lục 6, Phụ lục 7 của Quyết định này. Điều 7. Khi làm thủ tục xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá, người xin kiểm tra phải đảm bảo: Điều 8. Hồ sơ xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá theo mẫu D bao gồm: Điều 9. Người xin kiểm tra xuất xứ hàng hoá mẫu D phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các chi tiết đã kê khai trong đơn xin kiểm tra cũng như trong các chứng từ gửi kèm theo. Điều 10. Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá được lập trên mẫu ấn chỉ có biểu tượng của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá đã được đăng ký tại Cục sở hữu công nghiệp thuộc Bộ Khoa học Công nghệ. Phụ lục 5 — QUY CHẾ XUẤT XỨ CEPT ÁP DỤNG CHO HÀNG DỆT VÀ Phụ lục 6 — PHƯƠNG PHÁP TÍNH HÀM LƯỢNG NỘI ĐỊA/ASEAN Phụ lục 7 — :
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.