Quyết định · UB

Quyết định 1431/1998/QĐ-UB

Về việc ban hành điều lệ quản lý khu công nghiệp Thuỵ Vân

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
13/07/1998
Ngày có hiệu lực
28/07/1998
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (70 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản điều lệ quản lý khu công nghiệp Thụy Vân tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Ban quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện bản điều lệ này.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ, Tổng công ty xây dựng Sông Hồng và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Thụy Vân, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành thị, căn cứ quyết định thi hành./.
Chương I — : Những quy định chung
  Điều 1. Điều lệ này qui định cụ thể việc quản lý và điều hành Khu công nghiệp Thuỵ Vân tỉnh Phú Thọ đã được Chính Phủ quyết định thành lập tại Quyết định số 836/TTg ngày 07 tháng 10 năm 1997( Gọi tắt là Khu công nghiệp).
  Điều 2. Việc quản lý và điều hành Khu công nghiệp được phân định như sau:
Chương II — : Ban quản lý
  Điều 3. Ban quản lý các Khu công nghiệp Phú Thọ là cơ quan quản lý Khu công nghiệp có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
  Điều 4. Ban quản lý chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ và thực hiện một số nhiệm vụ về quản lý Nhà nước trong Khu công nghiệp theo văn bản uỷ quyền của các Cơ quan này.
  Điều 5. Ban quản lý được Uỷ ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ qui định tại Qui chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quy chế Khu công nghiệp )và các Văn bản ủy quyền của các Bộ, Ngành Trung ương và Uỷ ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ, Điều lệ quản lý xây dựng theo qui hoạch Khu công nghiệp và Điều lệ này. Ban quản lý ban hành các qui định, nội qui, qui trình nghiệp vụ cụ thể áp dụng trong Khu công nghiệp nhưng không trái với các qui định của pháp luật.
Chương III — : Công ty phát triển hạ tầng
  Điều 6. Công ty phát triển hạ tầng có các nghĩa vụ và quyền hạn được qui định cụ thể tại điều 14 Quy chế khu công nghiệp; Khu chế xuất; Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ.
  Điều 7. Công ty phát triển hạ tầng vận động đầu tư vào Khu công nghiệp trên cơ sở qui hoạch đã phê duyệt.
  Điều 8. Công ty phát triển hạ tầng trực tiếp thực hiện hoặc uỷ thác các Công ty khác thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng và các công trình xây dựng, nhà xưởng, máy móc, thiết bị khác thuộc vốn đầu tư của Công ty trong suốt thời hạn hiệu lực của Quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư (Sau đây gọi chung là Giấy phép đầu tư), kể cả thời gian được gia hạn (nếu có). Trong trường hợp Công ty phát triển hạ tầng uỷ thác các Công ty khác thực hiện các công việc nói trên, Công ty phát triển hạ tầng vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng, thời hạn hoàn thành trước các Doanh nghiệp Khu công nghiệp trong phạm vi Hợp đồng kinh tế đã ký kết.
  Điều 9. Trong quá trình hoạt động, Công ty phát triển hạ tầng phải tuân thủ các quy định của Giấy phép đầu tư, qui định của pháp luật hiện hành, Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, Quy hoạch Khu công nghiệp, Điều lệ này và các quy định khác do Ban quản lý ban hành.
Chương IV — : Doanh nghiệp khu công nghiệp
  Điều 10. Nhà đầu tư Việt Nam và nước ngoài muốn đầu tư xây dựng Doanh nghiệp tại Khu công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện qui định tại các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan và tuân thủ các quy định tại bản Điều lệ này.
  Điều 11. Các ngành sản xuất các sản phẩm sau đây được đầu tư vào Khu công nghiệp:
  Điều 12. Nhà đầu tư được thành lập Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất của các Doanh nghiệp khác trong Khu công nghiệp.
  Điều 13. Nhà đầu tư nước ngoài được lựa chọn hình thức đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài để hoạt động theo Quy chế Khu công nghiệp.
  Điều 14. Nhà đầu tư tự quyết định hình thức xây dựng Doanh nghiệp thành lập tại Khu công nghiệp trên cơ sở:
  Điều 15. Doanh nghiệp Khu công nghiệp được sử dụng các dịch vụ xử lý nước thải, chất thải, cấp điện, cấp nước, vệ sinh và các tiện ích công cộng trong Khu công nghiệp thông qua Hợp đồng kinh tế với Công ty phát triển hạ tầng hoặc Công ty cung cấp dịch vụ.
  Điều 16. Nhà đầu tư nộp đơn và hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư thành lập Doanh nghiệp Khu công nghiệp tại Ban quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ.
  Điều 17. Thời hạn hoạt động của Doanh nghiệp Khu công nghiệp được quy định cụ thể trong Giấy phép đầu tư.
  Điều 18. Mọi thay đổi về hoạt động của Doanh nghiệp Khu công nghiệp so với Giấy phép đầu tư phải được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
  Điều 19. Doanh nghiệp Khu công nghiệp chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như quy định tại Quy chế Khu công nghiệp.
Chương V — : Sử dụng đất và nhà xưởng
  Điều 20. Địa điểm lập Doanh nghiệp do chủ đầu tư thoả thuận lựa chọn với Công ty phát riển hạ tầng với sự giám sát của Ban quản lý, phù hợp với quy hoạch phát triển Khu công nghiệp đã được phê duyệt.
  Điều 21. Sau khi vị trí và diện tích lô đất để xây dựng Doanh nghiệp hoặc vị trí và diện tích nhà xưởng tiêu chuẩn đã được lựa chọn như quy định tại Điều 20, Nhà đầu tư ký Hợp đồng sơ bộ với Công ty phát triển hạ tầng và đặt cọc tiền giữ chỗ. Thời hạn hiệu lực, số tiền đặt cọc và các điều khoản khác của Hợp đồng sơ bộ do Công ty phát triển hạ tầng và Nhà đầu tư thoả thuận.
  Điều 22. Sau khi được cấp Giấy phép đầu tư, Nhà đầu tư ký Hợp đồng chính thức với Công ty phát triển hạ tầng thuê lại đất, thuê hoặc mua nhà xưởng tiêu chuẩn để hình thành Doanh nghiệp.
  Điều 23. Thời hạn thuê đất để xây dựng Doanh nghiệp hoặc thuê nhà xưởng tiêu chuẩn ghi trong Hợp đồng phù hợp với thời hạn hoạt động ghi trong Giấy phép đầu tư.
  Điều 24. Trường hợp Doanh nghiệp được gia hạn hoạt động như nói tại Điều 17 Chương IV thì Doanh nghiệp được tiếp tục thuê dất, thuê nhà xưởng tương ứng với thời hạn được gia hạn ghi trong Giấy phép đầu tư.
  Điều 25. Nếu việc xây dựng công trình nhà xưởng đòi hỏi phải phân kỳ sử dụng đất, Nhà đầu tư vẫn được thuê một lần toàn bộ diện tích đất cần thiết để hình thành xí nghiệp, nhưng phải có kế hoạch xây dựng, sử dụng hết lô đất trong thời hạn tối đa là hai năm. Doanh nghiệp Khu công nghiệp phải gửi kế hoạch phân kỳ sử dụng đất được thuê về Công ty phát triển hạ tầng, Sở Địa chính và Ban quản lý. Nếu vì lý do bất khả kháng hoặc lý do chính đáng khác mà không hoàn thành kế hoạch sử dụng đất đã cam kết thì ít nhất 30 (ba mươi) ngày trước khi kết thúc thời hạn quy định Doanh nghiệp phải xin gia hạn sử dụng đất. Quá thời hạn quy định và trong trường hợp Hợp đồng không được phép gia hạn, phần đất chưa sử dụng sẽ bị thu hồi.
  Điều 26. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ khi ký hợp đồng cho thuê lại đất, bên cho thuê lại đăng ký việc cho thuê lại đất tại Sở Địa chính theo quy định hiện hành.
  Điều 27. Việc thẩm định thiết kế xây dựng các công trình trong Khu công nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Xây dựng về việc lập, xét duyệt quy hoạch chi tiết, quản lý xây dựng theo quy hoạch và thẩm định thiết kế kỹ thuật công trình thuộc các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp.
  Điều 28. Các đường ranh giới giữa các xí nghiệp, giới hạn xây dựng trong từng lô đất, điểm đấu nối công trình kỹ thuật hạ tầng của Doanh nghiệp vào hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng chung của toàn Khu công nghiệp do Công ty phát triển hạ tầng xác định.
  Điều 29. Khi thiết kế và xây dựng nhà xưởng phải đảm bảo mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất theo các quy định của pháp luật về xây dựng và quy hoạch phát triển Khu công nghiệp đã được phê duyệt.
  Điều 30. Trong quá trình xây dựng do nhu cầu thi công, nếu phải phá rỡ toàn bộ hoặc một phần các công trình công cộng (kể cả công trình kỹ thuật hạ tầng, chặt hạ cây xanh, đào hè đường...) hoặc cần sử dụng các công trình và các tiện ích công cộng (vỉa hè, điện, nước, đường giao thông...) thì Doanh nghiệp phải thoả thuận trước với Công ty phát triển hạ tầng về thời hạn, giá trị đền bù phương thức thanh toán, phục hồi nguyên trạng công trình và các điều kiện khác nếu có.
  Điều 31. Đất đã giao theo Hợp đồng thuê lại đất chưa được sử dụng vào mục đích đã ghi trong Giấy phép đầu tư. Khi có nhu cầu thay đổi mục địch sử dụng đất, Doanh nghiệp phải thoả thuận với Công ty phát triển hạ tầng, báo cáo với Ban quản lý và làm lại thủ tục liên quan khác.
  Điều 32. Nhà xưởng đã thuê hoặc mua chưa được sử dụng vào mục đích đã ghi trong Giấy phép đầu tư. Khi có nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng phải thoả thuận lại với Công ty phát triển hạ tầng và phải báo cáo Ban quản lý.
  Điều 33. Trong thời hạn còn hiệu lực của Giấy phép đầu tư, sau khi được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chập thuận, Doanh nghiệp có thể chuyển nhượng tài sản của mình xây dựng trên đất thuê hoặc tài sản lắp đặt trong nhà xưởng thuê hoặc mua của Công ty phát triển hạ tầng cho Nhà đầu tư khác, phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam. Bên được chuyển nhượng có quyền và trách nhiệm tiếp tục thực hiện các Hợp đồng mà Bên chuyển nhượng đã ký kết với Công ty phát triển hạ tầng.
Chương VI — : Các vấn đề tài chính- Kế toán và ngoại hối
  Điều 34. Các Doanh nghiệp Khu công nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành và chịu sự kiểm tra tài chính của cơ quan tài chính Việt Nam. Người lao động trong Khu công nghiệp phải nộp thuế thu nhập theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
  Điều 35. Các Doanh nghiệp Khu công nghiệp có thể áp dụng chế độ kế toán thống kê hiện hành của Việt Nam hoặc áp dụng chế độ kế toán thống kê khác theo quy tắc và tiêu chuẩn Quốc tế phổ biến được Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê chấp thuận và chịu sự kiểm tra của các cơ quan Tài chính và thống kê Việt Nam.
  Điều 36. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán về giá trị là đồng Việt Nam hoặc có thể sử dụng một đơn vị tiền tệ nước ngoài do Doanh nghiệp đề nghị và được Bộ Tài chính chấp thuận. Trường hợp chứng từ kế toán ghi bằng đơn vị tiền tệ khác thì phải qui đổi ra đơn vị tiền tệ đã chọn theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Về hiện vật, phải sử dụng các đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam. Trường hợp chứng từ kế toán đã được ghi bằng đơn vị đo lường khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam.
  Điều 37. Các Doanh nghiệp Khu công nghiệp nộp thuế, nộp các loại phí, lệ phí bằng tiền Việt Nam hoặc bằng một đồng tiền nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận. Trường hợp nộp bằng tiền nước ngoài thì qui đổi ra đơn vị tiền tệ đã chọn theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp.
  Điều 38. Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch từ ngày 1 tháng 1 đến hết ngày 31 tháng 12. Riêng năm tài chính đầu tiên được tính từ ngày cấp giấy phép đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó. Quí tính từ ngày 1 tháng đầu đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quí.
  Điều 39. Các Doanh nghiệp Khu công nghiệp phải lập báo cáo kế toán theo đúng chế độ báo cáo kế toán đã đăng ký và được chấp thuận.
  Điều 40. Các Doanh nghiệp Khu công nghiệp phải thực hiện kiểm kê tài sản khi kết thúc niên độ kế toán để xác định số thực về tài sản, vật tư, hàng hoá, tiền mặt, tiền gửi... của xí nghiệp. Các tài liệu kế toán (sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán) phải được lưu trữ, bảo quản theo qui định của Bộ Tài chính Việt Nam.
  Điều 41. Các hoạt động giao dịch và thanh toán bằng ngoại tệ Khu công nghiệp được thực hiện theo qui định của Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối.
Chương VII — : Lao động trong Khu công nghiệp
  Điều 42. Ban quản lý, theo uỷ quyền của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, theo dõi kiểm tra, đôn đốc các Doanh nghiệp Khu công nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ về lao động đối với người lao động làm việc tại Khu công nghiệp theo qui định của pháp luật về lao động.
  Điều 43. Doanh nghiệp Khu công nghiệp ưu tiên sử dụng lao động Việt Nam. Đối với loại công việc mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được thì Doanh nghiệp được phép sử dụng lao động người nước ngoài trong thời hạn nhất định. Trong thời hạn đó, Doanh nghiệp phải có kế hoạch đào tạo lao động người Việt Nam làm được công việc đó để thay thế.
  Điều 44. Sau khi được cấp Giấy phép đầu tư và chuyển đến Ban quản lý kế hoạch về nhu cầu lao động, kế hoạch và yêu cầu tuyển dụng, kế hoạch đào tạo, huấn luyện, kể cả gửi đi đào tạo huấn luyện ở nước ngoài, nếu có.
  Điều 46. Trong trường hợp sát nhập, phân chia Doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của Doanh nghiệp thì chủ sở hữu mới hoặc người sử dụng lao động kế tiếp phải có trách nhiệm thực hiện Thoả ước lao động tập thể và các Hợp đồng lao động đã ký kết cho tới khi các Bên thoả thuận sửa đổi, chấm dứt hoặc ký kết Hợp đồng mới.
Chương VIII — : Bảo vệ môi trường
  Điều 47. Trường hợp Công ty phát triển hạ tầng yêu cầu và được qui định trong Hợp đồng thuê lại đất, Doanh nghiệp Khu công nghiệp phải xử lý sơ bộ nước thải đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả vào hệ thống nước thải chung của Khu công nghiệp do Công ty phát triển hạ tầng vận hành.
  Điều 48. Nước thải từ Khu công nghiệp trước khi đưa ra ngoài phải bảo đảm đạt độ sạch theo các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường của Nhà nước Việt Nam. Trường hợp nước thải từ Khu công nghiệp chưa được xử lý đúng mức, gây ô nhiễm môi trường vượt quá giới hạn cho phép thì người gây ô nhiễm phải bồi thường mọi thiệt hại và phải có biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường.
  Điều 49. Công ty phát triển hạ tầng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải cho Doanh nghiệp Khu công nghiệp thông qua Hợp đồng kinh tế, trong đó ghi rõ lượng chất thải, thông số hoá- lý của nước thải của xí nghiệp, phù hợp với công suất và khả năng xử lý của nhà máy xử lý nước thải do Công ty phát triển hạ tầng vận hành.
  Điều 50. Doanh nghiệp Khu công nghiệp tự mình xử lý khí thải và bụi công nghiệp đảm bảo đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường do Nhà nước Việt Nam quy định và chịu trách nhiệm về những thiệt hại do khí thải làm ô nhiễm gây ra.
  Điều 51. Việc xử lý các chất thải rắn, không có giá trị thương mại do các Doanh nghiệp thực hiện, thông qua Hợp đồng kinh tế ký với từng Doanh nghiệp Khu công nghiệp.
Chương IX — : An ninh- an toàn- trật tự công cộng Khu công nghiệp
  Điều 52. Doanh nghiệp được quyền quy định cụ thể chế độ kiểm tra, quản lý đối với hàng hoá, phương tiện, người làm việc trong biên chế, đối với khách hàng, khách thăm quan của Doanh nghiệp nhằm đảm bảo an toàn, bí mật công nghệ và quản lý của Doanh nghiệp.
  Điều 53. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về tổ chức phòng và chống cháy, nổ tại cơ sở của mình và tuân thủ mọi qui định của Nhà nước Việt Nam về phòng, chống cháy nổ.
  Điều 54. Hệ thống giao thông trong Khu công nghiệp phải được phân tuyến phân làn, được trang bị biển báo và hiệu lệnh giao thông phù hợp với luật an toàn giao thông của Việt Nam.
  Điều 55. Các Doanh nghiệp Khu công nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, các Lệnh của Ban chỉ đạo chống lụt bão của tỉnh.
Chương X — : Xử lý tranh chấp và chế tài
  Điều 56. Các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng kinh tế trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải giữa các Bên có liên quan. Trong trường hợp không hoà giải được, các Bên đưa vụ tranh chấp ra trọng tài kinh tế hoặc toà án mà các Bên đã thoả thuận khi ký kết hợp đồng.
  Điều 57. Các tranh chấp về lao động giữa người lao động và giới chủ phải được giải quyết trước hết thông qua thương lượng giữa công đoàn hoặc đại diễn tập thể lao động với chủ Doanh nghiệp, có sự chứng kiến, tham gia của cơ quan công đoàn cấp trên của Doanh nghiệp.
  Điều 58. Các vụ án hình sự xảy ra trong Khu công nghiệp thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án Việt Nam.
Chương XI — : Một số quy định riêng áp dụng cho Doanh nghiệp chế xuất nằm trong Khu công nghiệp
  Điều 59. Doanh nghiệp chế xuất nằm trong Khu công nghiệp được ngăn cách với các vùng bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra vào.
  Điều 60. Hàng hoá của Doanh nghiệp chế xuất, không bao gồm sản phẩm do Doanh nghiệp sản xuất ra, bán vào thị trường nội địa hoặc mua từ thị trường nội địa, bao gồm cả doanh nghiệp Khu công nghiệp trong cùng một Khu công nghiệp, được coi như hàng hoá do Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài hoặc xuất khẩu ra nước ngoài và phải tuân thủ các quy định của pháp luật xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam nhưng được miễn thủ tục xét duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu.
  Điều 61. Đối với hàng hoá là sản phẩm do Doanh nghiệp chế xuất sản xuất ra, kể cả phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại, khi bán vào thị trường nội địa, được coi như hàng hoá nhập khẩu, phải có văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền, hợp đồng mua bán với tổ chức được phép kinh doanh và phải nộp thếu như hàng nhập khẩu.
  Điều 62. Hàng hoá, máy móc, thiết bị của Doanh nghiệp chế xuất nếu cần được sửa chữa, trắc nghiệm, hiệu chỉnh, kiểm nghiệm mà không thể thực hiện tại Doanh nghiệp hoặc trong Khu chế xuất, ban quản lý có thể cho phép chuyển ra ngoài Doanh nghiệp trong thời hạn do Ban quản lý quy định. Trong trường hợp này, Doanh nghiệp phải làm thủ tục kiểm hoá, tạm miễn nộp thuế và đăng ký vào sổ của Hải quan Khu công nghiệp.
  Điều 63. 1.Doanh nghiệp chế xuất được ký hợp đồng gia công và hợp đồng dịch vụ với các doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, sau khi được ban quản lý chuẩn y.
  Điều 64. Đối với sản phẩm phải đem vào nội địa gia công, Doanh nghiệp chế xuất có thể đưa khuôn mẫu, công cụ, máy móc thử nghiệm sẵn có của mình cho các đơn vị nhận gia công sử dụng sau khi được chấp thuận của Ban quản lý và phải chuyển trở về Doanh nghiệp khi kết thúc hợp đồng.
  Điều 65. Doanh nghiệp chế xuất được phép nhận gia công của các doanh nghiệp Việt Nam và nếu có cung ứng thêm một phần nguyên phụ liệu thì khi trả sản phẩm gia công Doanh nghiệp Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên phụ liệu cung ứng thêm. Việc nhận cung ứng thêm nguyên phụ liệu phải thể hiện trong hợp đồng gia công.
  Điều 66. Hàng hoá vận chuyển giữa Doanh nghiệp chế xuất với Doanh nghiệp chế xuất khác trong cùng Khu công nghiệp nhưng không cùng Khu chế xuất hoặc Doanh nghiệp chế xuất ở Khu công nghiệp khác hoặc Khu chế xuất khác được thực hiện theo phương thức công- ten- nơ (container), thùng và kiện hàng niêm phong hải quan, có nhân viên hải quan áp tải và được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Chương XII — : Điều khoản thi hành
  Điều 67. Trong quá trình thực bản Điều lệ này có thể được bổ sung, sửa đổi theo đề nghị của ban quản lý, Công ty phát triển hạ tầng hoặc theo quyết định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ.
  Điều 68. bản điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày 1.8.1998 đến khi có quyết định mới. Ban quản lý các Doanh nghiệp Khu công nghiệp Thuỵ Vân chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều lệ này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.