Quyết định · UB
Quyết định 149/2003/QĐ-UB
Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/10/2003
- Ngày có hiệu lực
- 15/11/2003
- Hết hiệu lực
- 23/05/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 160/1999/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh về Tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở (18/10/1999)
- 09/1998/PL-UBTVQH10 — Về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở (25/12/1998)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động-của Tổ hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2003. Điều 3. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quy định nêu trên. Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trướng các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỈNH CHUNG Điều 1. Tổ hòa giải ở cơ sở là tổ chức tự quản của nhân dân ở cơ sở để thực hiện việc hòa giải đối với những vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong cộng đồng dân cư, nhằm giữ gìn sự đoàn kết, củng cố và phát huy những tình cảm, đạo lý truyền thống tốt đẹp trong gia đình và cộng đồng dân cư; phòng ngừa vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội địa phương. Điều 2. Các mâu thuẫn, tranh chấp nhỏ trong nhân dân phải được tiến hành hòa giải tại Tổ hòa giải ở cơ sở nơi phát sinh tranh chấp, nhằm hướng dẫn, giúp đỡ thuyết phục các bên đạt được thỏa thuận. Điều 3. Nhà nước tạo điều kiện và khuyến khích các hoạt động hòa giải ở cơ sở phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội và phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. Chương II — TỔ HÒA GIẢI VÀ HÒA GIẢI VIÊN Điều 4. Tổ hòa giải: Điều 5. Thủ tục bầu Hòa giải viên, Tổ trưởng Tổ hòa giải: Điều 6. Miễn nhiệm Hòa giải viên : Điều 7. Tổ trưởng, Tổ phó Tổ hòa giải: Điều 8. Hòa giải viên : Chương III — TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI Điều 9. Tiến hành việc hòa giải: Điều 10. Thời gian, địa điểm tiến hành việc hòa giải : Điều 11. Người tiến hành hòa giải: Điều 12. Hòa giải tranh chấp mà các đương sự ở các khu dán cư khác nhau : Điều 13. Các bước tiến hành hòa giải : Điều 14. Lập hồ sơ hòa giải : Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Chủ tịch ủy ban nhân dàn các quận, huyện có trách nhiệm : Điều 16. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm : Điều 17. Giám đốc Sở Tài chính — Vật giá có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể định mức chi ngân sách phục vụ cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Tổ hòa giải, Hòa giải viên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy định này sẽ được khen thưởng theo chế độ khen thưởng của Nhà nước. Điều 19. Các Hòa giải viên đã được công nhận và cấp thẻ trước ngày Quy định này có hiệu lực vẫn tiếp tục hoạt động theo các quy định của pháp luật và nội dung Quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.