Quyết định · UBND

Quyết định 15/2008/QĐ-UBND

Ban hành quy định thực hiện bồi thường, đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
06/03/2008
Ngày có hiệu lực
16/03/2008
Hết hiệu lực
11/04/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (38 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về thực hiện bồi thường và đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất”.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi trường và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 21/03/2007 của UBND tỉnh, các qui định trước đây trái với nội dung Quyết định này được bãi bỏ.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình cá nhân trong nước, người  Việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài đang sử dụng đất bị nhà nước thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất phải thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng , mục đích phát triển kinh tế thì được bồi thường, hỗ trợ về đất, về tài sản và được hỗ trợ, bố trí tái định cư theo quy định.
  Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng, nội dung chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không  quy định  trong bản quy định này thì thực hiện theo các quy định tại Nghị định 197/2004/NĐ - CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ và thông tư số 116 /2004 /TT- BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
    Điều 3. Nguyên tắc bồi thường
    Điều 4. Về giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
    Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân
    Điều 6. Xử  lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
    Điều 7. Bồi thường thiệt hại đối với đất phi nông nghiệp của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình.
    Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
    Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận
    Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
  Mục 2 — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
    Điều 11. Nguyên tắc bồi  thường về tài sản
    Điều 12. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
    Điều 13. Bồi thường về di chuyển mồ mả
    Điều 14. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi.
    Điều 15. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước
    Điều 16. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
  Mục 3 — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
    Điều 17. Hỗ trợ di chuyển
    Điều 18. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
    Điều 19. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
    Điều 20. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường , thị trấn
    Điều 21. Thưởng giải phóng mặt bằng nhanh
  Mục 4 — TÁI ĐỊNH CƯ
    Điều 22. Việc lập và thực hiện dự án tái định cư, bố trí tái định cư, điều kiện khu tái định cư và quyền, nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển thực hiện theo Điều 34, 35, 36, 37, 38 của Nghị định 197/2004/NĐ - CP ngày 3/12/2004; Khoản 2 Điều 58 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 23. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
  Điều 24. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 25. Thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 26. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và  thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư:
  Điều 27. Trách nhiệm của UBND các cấp và các sở, ban, ngành thực hiện theo điều 43, 44, 45 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
  Điều 28. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi
  Điều 29. Kiểm kê bắt buộc
  Điều 30. Phân cấp thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất
  Điều 31. Chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 32. Xử lý những vấn đề chuyển tiếp
  Điều 33. Đối với những trường hợp bồi thường chậm do nguyên nhân khách quan, chủ quan thì thực hiện theo khoản 2, Điều 9 của Nghị định 197/2004/ NĐ - CP và khoản 2 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP.
  Điều 34. Cưỡng chế thu hồi đất và giải quyết khiếu nại đối với Quyết định bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc Quyết định cưỡng chế thu hồi đất:
  Điều 35. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và môi trường nghiên cứu đề xuất, điều chỉnh đơn giá khi có thay đổi về giá cả và chế độ chính sách của nhà nước trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.