Quyết định · UBND
Quyết định 15/2010/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn ao, hạn mức giao đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp, diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Tình trạng
- Chưa xác định
- Ngày ban hành
- 09/08/2010
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối thửa đất có vườn ao, hạn mức giao đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp, diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND ngày 06/3/2006 của UBND tỉnh Lai Châu.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở, HẠN MỨC GIAO ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN;
Mục 1 — :
Điều 4. Hạn mức giao đất ở tại đô thị
Điều 5. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn
Mục 2 — :
Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn ao sử dụng trước ngày 18/12/1980 theo khoản 2 Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004
Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất được sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến ngày 01/7/2004 theo khoản 4 điều 87 Luật Đất đai
Điều 8. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn ao theo khoản 5 Điều 87 Luật Đất đai
Mục 3 — :
Điều 9. Đất chưa sử dụng:
Mục 4 — :
Điều 10. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp
Chương III — DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT
Điều 11. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp khác và đất lâm nghiệp
Điều 12. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Điều 13. Các trường hợp không được tách thửa
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.