Quyết định · UBND
Quyết định 15/2011/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy định thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/04/2011
- Ngày có hiệu lực
- 18/04/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (14 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông”. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc ban hành mức thu thủy lợi phí, tiền nước đối với các đối tượng hưởng lợi từ công trình thủy lợi đầu tư xây dựng bằng ngân sách Nhà nước. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này điều chỉnh các quan hệ thu, chi, cấp bù, quản lý và sử dụng các khoản thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước, đối với các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ nước hoặc làm các dịch vụ khác thuộc phạm vi phục vụ của các hệ thống công trình thủy lợi do Nhà nước quản lý (bao gồm: hồ chứa, đập, cống, kênh, tạo nguồn nước….) kể cả nguồn nước từ sông, suối tự nhiên trên địa bàn tỉnh nhưng do Nhà nước đầu tư nạo vét; các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách Nhà nước được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi. Điều 2. Các khoản thu thủy lợi phí, tiền nước được sử dụng để tổ chức quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên các công trình thủy lợi. Chương II — ĐỐI TƯỢNG NỘP VÀ MIỄN GIẢM THỦY LỢI PHÍ, TIỀN SỬ DỤNG NƯỚC Điều 3. Thu thủy lợi phí là khoản thu từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, sử dụng nguồn nước gồm: Điều 4. Các khoản thu tiền thủy lợi phí, tiền nước từ các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất nông nghiệp được nêu tại Điều 3 Quy định này được tính vào giá thành, phí lưu thông hàng năm theo quy định hiện hành của đơn vị sử dụng nước. Điều 5. Miễn, giảm thu thủy lợi phí đối với: Chương III — MỨC THU THỦY LỢI PHÍ VÀ TIỀN SỬ DỤNG NƯỚC Điều 6. Thủy lợi phí và tiền sử dụng nước được thu bằng đồng Việt Nam. Mức thu được quy định cụ thể như sau: Điều 7. Đối với các công trình không thuộc ngân sách Nhà nước đầu tư. Chương IV — TỔ CHỨC THU VÀ SỬ DỤNG THỦY LỢI PHÍ, TIỀN SỬ DỤNG NƯỚC Điều 8. Tổ chức thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước: Điều 9. Các tổ chức được ngân sách Nhà nước cấp bù thủy lợi phí: Điều 10. Nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí. Điều 11. Điều khoản thi hành:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.