Quyết định · UBND
Quyết định 15/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/07/2011
- Ngày có hiệu lực
- 08/08/2011
- Hết hiệu lực
- 07/05/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 18/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi (27/04/2016)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 02/2010/TT-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức văn thư, lưu trữ bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp (28/04/2010)
- 34/2008/QĐ-UBND — Về việc sáp nhập Ban Thi đua- khen thưởng và Ban Tôn giáo vào Sở Nội vụ (31/03/2008)
- 13/2008/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/02/2008)
Bố cục (37 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này; đồng thời ban hành Quy chế làm việc và sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 295/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi là cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu và giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội vụ, bao gồm các lĩnh vực: Tổ chức bộ máy; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; tổ chức hội, tổ chức phi Chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua, khen thưởng; công tác thanh niên. Điều 2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; Chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ. Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh dự thảo các Quyết định, Chỉ thị; Quy hoạch, Kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm và các Đề án, Dự án; Chương trình thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Tổ chức thực hiện các văn bản Quy phạm pháp luật, Quy hoạch, Kế hoạch, Đề án, Dự án, Chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước được giao. Điều 5. Về tổ chức bộ máy Điều 6. Về quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp Điều 7. Về tổ chức chính quyền Điều 8. Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính Điều 9. Hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện Quy chế dân chủ tại xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Điều 10. Về cán bộ, công chức, viên chức Điều 11. Về cải cách hành chính Điều 12. Về công tác thanh niên Điều 13. Về công tác tổ chức hội và các tổ chức phi Chính phủ Điều 14. Về công tác văn thư, lưu trữ Điều 15. Về công tác tôn giáo Điều 16. Về công tác thi đua, khen thưởng Điều 17. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về nội vụ và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 18. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về công tác nội vụ; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 19. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực khác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh. Điều 20. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định. Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, thôn, tổ dân phố; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã; công tác văn thư, lưu trữ Nhà nước; công tác tôn giáo; công tác thi đua, khen thưởng và các lĩnh vực khác được giao. Điều 21. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, số liệu phục vụ công tác quản lý và chuyên môn nghiệp vụ được giao. Điều 22. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở. Điều 23. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy định. Điều 24. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 25. Xây dựng quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu của các tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền. Điều 26. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Chương III — CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ NỘI VỤ Điều 27. Lãnh đạo Sở Điều 28. Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ bao gồm Điều 29. Về biên chế của Sở Chương IV — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 30. Mối quan hệ công tác giữa Sở Nội vụ với các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố là mối quan hệ phối hợp, khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ nhiệm giải quyết công việc cụ thể thì chủ trì và phối hợp tổ chức thực hiện. Điều 31. Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ để tham mưu giúp Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh trong các lĩnh vực công tác được giao theo phân cấp, đúng quy định của Đảng và Nhà nước; đồng thời chủ động phối hợp với các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh trong việc đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật. Điều 32. Mối quan hệ công tác của Sở Nội vụ với Phòng Nội vụ các huyện, thành phố và cơ quan chuyên môn làm công tác tổ chức, cán bộ của các sở, ban, ngành là mối quan hệ theo ngành, giữa cơ quan quản lý Nhà nước về công tác nội vụ cấp trên và cấp dưới. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 33. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Sở Nội vụ tập hợp, trao đổi thống nhất với các cơ quan chức năng có liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.