Quyết định · UBND

Quyết định 15/2014/QĐ-UBND

Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
13/11/2014
Ngày có hiệu lực
24/11/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (3)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (33 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
Điều 2.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng (thực hiện Điều 2 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 (gọi tắt là Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) và Điều 2 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 (gọi tắt là Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT).
  Điều 3. Ủy quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
  Điều 4. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
  Điều 5. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 6. Bồi thường chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại
Chương III — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN
  Điều 7. Đơn giá xây dựng mới đối với nhà, công trình để tính bồi thường
  Điều 8. Bồi thường đối với nhà, công trình khác bị phá dỡ một phần khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 9. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Phần di — ện tích xây dựng cơi nới trái phép, xây dựng trên khuôn viên đất lưu không thì không được bồi thường, nhưng được xét hỗ trợ theo Điều 10 Quy định này.
  Điều 10. Hỗ trợ nhà, công trình xây dựng không có các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 31, Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
  Điều 11. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
  Điều 12. Bồi thường di chuyển mồ mả
  Điều 13. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
  Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
  Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
    Điều 15. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
    Điều 16. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi bị Nhà nước thu hồi đất
    Điều 17. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
    Điều 18. Hỗ trợ khác
  Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
    Điều 19. Giao đất tái định cư
    Điều 20. Giao đất tái định cư đối với hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi
    Điều 21. Tái định cư đối với các trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở
    Điều 22. Suất tái định cư tối thiểu và hỗ trợ tái định cư
    Điều 23. Hỗ trợ tự lo tái định cư
  Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 24. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
    Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện
    Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
    Điều 27. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
    Điều 28. Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố, Trung tâm Phát triển Quỹ đất quận, huyện.
    Điều 29. Trách nhiệm của các sở, ngành thành phố và các đơn vị có liên quan
    Điều 30. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.