Quyết định · UBND
Quyết định 15/2014/QĐ-UBND
Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/11/2014
- Ngày có hiệu lực
- 24/11/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (3)
- 10/2021/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (15/07/2021)
- 10/2021/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (15/07/2021)
- 19/2016/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố (11/07/2016)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 18/2024/QĐ-UBND — BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT (11/10/2024)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 37/2014/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (30/06/2014)
- 47/2014/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/05/2014)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
Điều 2.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng (thực hiện Điều 2 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 (gọi tắt là Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) và Điều 2 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 (gọi tắt là Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT).
Điều 3. Ủy quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
Điều 4. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
Điều 5. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 6. Bồi thường chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại
Chương III — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN
Điều 7. Đơn giá xây dựng mới đối với nhà, công trình để tính bồi thường
Điều 8. Bồi thường đối với nhà, công trình khác bị phá dỡ một phần khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 9. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Phần di — ện tích xây dựng cơi nới trái phép, xây dựng trên khuôn viên đất lưu không thì không được bồi thường, nhưng được xét hỗ trợ theo Điều 10 Quy định này.
Điều 10. Hỗ trợ nhà, công trình xây dựng không có các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 31, Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
Điều 11. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 12. Bồi thường di chuyển mồ mả
Điều 13. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 15. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 16. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi bị Nhà nước thu hồi đất
Điều 17. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 18. Hỗ trợ khác
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 19. Giao đất tái định cư
Điều 20. Giao đất tái định cư đối với hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi
Điều 21. Tái định cư đối với các trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở
Điều 22. Suất tái định cư tối thiểu và hỗ trợ tái định cư
Điều 23. Hỗ trợ tự lo tái định cư
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện
Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Điều 27. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 28. Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố, Trung tâm Phát triển Quỹ đất quận, huyện.
Điều 29. Trách nhiệm của các sở, ngành thành phố và các đơn vị có liên quan
Điều 30. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.