Văn bản · Chính phủ
Văn bản 15-CP
Về thành lập Tổng công ty Xi măng Việt Nam và ban hành Điều lệ của Tổng công ty
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 27/01/1995
- Ngày có hiệu lực
- 27/01/1995
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
- 185/TTg — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (28/03/1997)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 91/TTg — Về việc thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh (07/03/1994)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 91/TTg — Về việc thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh (07/03/1994)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. - Thành lập Tổng công ty Xi măng Việt Nam theo nội dung tại Quyết định số 670/TTg ngày 14 tháng 11 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. - Ban hành kèm theo Nghị định này bản Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Xi măng Việt Nam. Điều 3. - Bộ trưởng các Bộ Xây dựng, Tài chính, Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan căn cứ Điều lệ này để hướng dẫn thực hiện. Điều 4. - Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 1. Tổng công ty Xi măng Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là doanh nghiệp lớn của Nhà nước, gồm nhiều doanh nghiệp thành viên và đơn vị sự nghiệp, hoạt động trong phạm vi cả nước về chuyên ngành sản xuất kinh doanh xi măng, tấm lợp amiăng xi măng và các hoạt khác phục vụ cho sản xuất kinh doanh xi măng và tấm lợp. Điều 2. Tổng công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản trong nước và nước ngoài, được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ này. Tổng công ty thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp, được lập các quỹ tập trung theo quy định của Nhà nước. Các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc và các đơn vị sự nghiệp đều có tư cách pháp nhân, hoạt động theo luật pháp và Điều lệ Tổng công ty. Điều 3. Tổng công ty được Nhà nước giao nguồn tài nguyên làm nguyên liệu, đất đai để quản lý, khai thác và sử dụng vào việc thực hiện nhiệm vụ nói tại Điều 1 trên đây. Tổng công ty có trách nhiệm quản lý và khai thác tài nguyên, bảo vệ và sử dụng đất, quản lý mỏ và bảo vệ môi trường theo pháp luật. Điều 4. Tổng công ty được Nhà nước giao vốn và tài sản, được huy động mọi nguồn vốn trong nước và ngoài nước dưới các hình thức khác nhau theo quy định của Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ của mình. Tổng công ty có trách nhiệm bảo toàn vốn được giao, không ngừng tích luỹ vốn để đầu tư phát triển, làm tròn nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Tổng công ty phải thường xuyên cải tiến thiết bị, công nghệ và công tác quản lý để năng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Điều 5. Tổng công ty được quyền tuyển chọn và sử dụng nguồn nhân lực tương xứng với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; tạo điều kiện phát huy quyền làm chủ của người lao động trong sản xuất kinh doanh và quản lý doanh nghiệp, tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác, chăm lo đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực của Tổng công ty, cải thiện điều kiện sống và điều kiện làm việc của người lao động. Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty gồm: Điều 7. Hội đồng quản lý là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất trong Tổng công ty. Hội đồng quản lý được Nhà nước uỷ quyền thực hiện chức năng của đại diện chủ sở hữu Nhà nước đối với toàn bộ Tổng công ty theo pháp luật và theo Điều lệ này, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Thủ tướng Chính phủ. Điều 8. Hội đồng quản lý của Tổng công ty gồm 5 thành viên chuyên trách: Điều 9. Hội đồng quản lý có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Điều 10. Hội đồng quản lý chịu trách nhiệm tập thể và cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về thực hiện các nhiệm vụ được giao. Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản lý không hoàn thành nhiệm vụ được giao, quyết định sai hoặc vượt thẩm quyền gây phương hại lợi ích quốc gia, gây thiệt hại về vốn, tài sản, tài nguyên Nhà nước, tài sản của nhân dân, ảnh hưởng xấu đến hoạt động của Tổng công ty, vi phạm các quy định khác của Nhà nước thì tuỳ theo mức độ nặng hay nhẹ mà xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 11. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý: Điều 12. Hội đồng quản lý có Văn phòng gồm một số chuyên viên và nhân viên giúp việc do Chủ tịch Hồi đồng quản lý lựa chọn. Biên chế Văn phòng do Hội đồng quản lý quyết định. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản lý tính vào quản lý phí của Tổng công ty. Tổng giám đốc sử dụng bộ máy của mình bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết cho hoạt động của Hội đồng quản lý. Điều 13. Ban Kiểm soát: Điều 14. Điều 15. Tổng giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Điều 16. Tổng công ty xi măng Việt Nam có các đơn vị thành viên là những doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập (trong đó có Công ty tài chính), những doanh nghiệp Nhà nước hạch toán phụ thuộc và những đơn vị sự nghiệp (có danh sách ghi trong Phụ lục kèm theo Điều lệ này). Điều 17. Các doanh nghiệp hạch toán độc lập trong Tổng công ty vừa có sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ với Tổng công ty, vừa có quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính với tư cách là một pháp nhân kinh tế độc lập, cụ thể là: Điều 18. Các doanh nghiệp nhà nước hạch toán phụ thuộc Tổng công ty được chủ động trong sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, tổ chức và nhân sự với nhiệm vụ và quyền hạn như đã quy định đối với doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập nêu ở Điều 17 (trừ các khoản 1b, 2b, 3b, 3d và 4b). Điều 19. Các đơn vị sự nghiệp có Quy chế tổ chức và hoạt động do Tổng giám đốc phê duyệt theo uỷ quyền của Hội đồng quản lý, thực hiện hạch toán nội bộ lấy thu bù chi, có thể được hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà nước, được tạo nguồn thu từ thực hiện dịch vụ, hợp đồng nghiên cứu khoa học và đào tạo cho các đơn vị trong và ngoài Tổng công ty, được thụ hưởng phân phối quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo mức bình quân như đối với những người làm việc trong bộ máy của Tổng công ty. Điều 20. Công ty tài chính là thành viên của Tổng công ty Xi măng Việt Nam, hoạt động theo pháp luật và hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, theo Điều lệ được Hội đồng quản lý phê chuẩn và theo sự điều hành của Tổng giám đốc Tổng công ty Xi măng Việt Nam. Điều 21. Các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty do Giám đốc doanh nghiệp điều hành. Giám đốc là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và trước Nhà nước về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Điều 22. Các tổ chức Đảng, Công đoàn và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và theo Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và theo quy định của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Điều 23. Việc tổ chức lại và giải thể Tổng công ty Xi măng Việt Nam do Hội đồng quản lý Tổng công ty đề nghị, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét và trình Chính phủ quyết định. Điều 24. Tổng công ty Xi măng Việt Nam bị giải thể trong trường hợp Chính phủ thấy không cần thiết duy trì Tổng công ty này. Điều 25. Việc sắp xếp tổ chức, sáp nhập, giải thể và thành lập mới các đơn vị thành viên Tổng công ty Xi măng Việt Nam do Hội đồng quản lý Tổng công ty đề nghị, Bộ trưởng Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ duyệt và uỷ nhiệm cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng ký quyết định. Điều 26. Tổng công ty Xi măng Việt Nam và các đơn vị thành viên Tổng công ty lâm vào tình trạng phá sản thì xử lý theo trình tự quy định tại Luật Phá sản doanh nghiệp. Điều 27. Điều lệ này được áp dụng cho Tổng công ty Xi măng Việt Nam. Tất cả các đơn vị thành viên của Tổng công ty Xi măng Việt Nam phải tuân thủ Điều lệ này. Điều 28. Trong trường hợp các văn bản của Chính phủ, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quyết định thành lập doanh nghiệp có quy định khác với Điều lệ này thì được hiểu theo Điều lệ này. Điều 29. Các đơn vị thành viên Tổng công ty Xi măng Việt Nam căn cứ vào Điều lệ của Tổng công ty để xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của mình trình Hội đồng quản lý phê duyệt. Điều lệ của đơn vị thành viên không được trái với Điều lệ Tổng công ty. Điều 30. Trong quá trình thực hiện, Tổng công ty Xi măng Việt Nam cần tổng kết kinh nghiệm về các mặt hoạt động để kiến nghị Chính phủ phê duyệt những Điều cần thiết phải sửa đổi, bổ sung trong Điều lệ này./. Phụ lục — (Kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Xi măng Việt Nam)
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.