Quyết định · UB

Quyết định 150/1999/QĐ-UB

Ban hành Quy định v/v xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP tại thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
16/12/1999
Ngày có hiệu lực
01/01/2000
Hết hiệu lực
15/06/2001
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (23 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử  dụng đất ở theo Nghị định 60/CP tại thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 và thay thế Quyết định số 4500/QĐ-UB ngày 06 tháng 8 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng. Những quy định trước đây của UBND thành phố và văn bản hướng dẫn của các ngành có liên quan không còn hiệu lực.
Điều 3. Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hợp pháp;
  Điều 3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở có đủ các điều kiện theo Quy định này và hoàn thành nghĩa vụ tài chính được xét cấp giấy chứng nhận chính thức. Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì được xét cấp giây chứng nhận tạm thời.
  Điều 4. Không cấp giây chứng nhận đối với các trường hợp sau :
  Điều 5. Ủy ban nhân dân thành phố là cơ quan Nhà nước có hẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tại các quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, mặt tiền dọc hành lang hai bên tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, đường ĐT 602, khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ.
Chương II — HẠN MỨC ĐẤT Ở
  Điều 6.
Chương III — ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
  Điều 7. Nhà ở, đất ở có một trong những loại giấy tờ dưới đây, sử dụng ổn định, không có tranh chấp được UBND xã, phường xác nhận thì được coi là nhà ở, đất ở có giấy tờ hợp lệ :
  Điều 8. Trường hợp có giấy tờ quy định tại Điều 7 Quy định này khi được xét cấp giấy chứng nhận thì diện tích được xét cấp theo hồ sơ gốc và không nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp diện tích đang sử dụng vượt hạn mức đất ở quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này hoặc lớn hơn diện tích ghi trong hồ sơ gốc nhưng nhỏ hơn hạn mức đất ở thì xử lý như sau :
  Điều 9. Trường hợp có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, sổ nghiệp chủ nhà ở được cấp trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, có quyết định hóa giá nhà ở được cấp trước ngày 05 tháng 7 năm 1994, không tranh chấp được xử lý cụ thể như sau :
  Điều 10. Đối với các trường hợp quy định tại Điều 7, Điều 9 Quy định này, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát hành thông báo thu của cơ quan thuế, người xin cấp giấy chứng nhận nếu chưa nộp tiền sử dụng đất (đối với phần vượt hạn mức đất ở quy định tại khoản 1 Điều 6 và mức đất ở quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy định này) thì vẫn được cấp giấy chứng nhận chính thức đối với phần diện tích được công nhận. Phần diện tích chưa nộp tiền sử dụng đất thì chủ hộ vần tiếp tục sử dụng nhưng không được chuyển nhượng hoặc xây dựng nhà ở. Khi chủ hộ có nhu cầu chuyến thành đất ở và được cơ quan Nhà nước có thấm quyền cho phép thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
  Điều 11. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có một trong các loại giấy tờ về nhà ở, đất ở quy định tại Điều 7, Điều 9 Quy định này nhưng đã sử dụng ổn định, phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp và được UBND xã, phường xác nhận, đồng thời phải có một trong 3 loại giấy tờ sau :
  Điều 12. Người xin cấp giấy chứng nhận phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính sau đây :
  Điều 13. Sở Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm :
  Điều 14. Sở Xây dựng có trách nhiệm xác định quy hoạch, chí giới xây dựng hoặc khu dân cư ổn định, cung cấp tài liệu quy hoạch cho Sở Địa chính - Nhà đất để làm cơ sở cho việc xét cấp giấy chứng nhận.
  Điều 15. Cục Thuế thành phố có trách nhiệm :
  Điều 16. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm theo dõi, quản lý quyết toán việc thu chi và tổng hợp quyết toán vào ngân sách theo đúng quy định hiện hành.
  Điều 17. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổ chức các điểm thu kịp thời, thuận tiện cho nhân dân theo đề nghị của Sở Địa chính - Nhà đất.
  Điều 18. Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạo UBND phường, xã thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận theo quy định chung của Nhà nước và Quy định này, đồng thời cử cán bộ cùng tham gia xét duyệt hồ sơ cấp giấy chứng nhận tại UBND phường, xã.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 20.
  Điều 21. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh, các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Địa chính - Nhà đất đề tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.