Quyết định · UBND
Quyết định 1503/QĐ-UBND
ban hành quy định về công tác thi đua khen thưởng tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/08/2011
- Ngày có hiệu lực
- —
- Hết hiệu lực
- 29/11/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 02/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (24/01/2011)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (41 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Các nội dung về công tác thi đua, khen thưởng có liên quan khác không được quy định trong Văn bản này thì thực hiện theo Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Thông tư số 02/2011/TT-BNV, ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những quy định, hướng dẫn của tỉnh trước đây về công tác thi đua khen thưởng trái với Quy định này sẽ không còn giá trị áp dụng thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Giám đốc các doanh nghiệp cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Xác định những cụm từ viết gọn trong văn bản: Điều 2. Đối tượng áp dụng: Điều 3. Nguyên tắc thi đua, căn cứ xét khen thưởng: Điều 4. Thời điểm xét khen thưởng: Chỉ thực hiện khi kết thúc năm công tác từ ngày 01 tháng 01 hàng năm hoặc kết thúc năm học từ ngày 01 tháng 7 hàng năm (Khối thi đua các trường đại học, cao đẳng; Sở Giáo dục - Đào tạo và Phòng Giáo dục - Đào tạo các huyện, thành phố thực hiện khi kết thúc năm công tác 01/01 hàng năm). Điều 5. Qui định về việc báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng: Điều 6. Qui trình bình xét khen thưởng: Điều 7. Phân cấp quản lý nhà nước về thi đua và đề nghị khen thưởng: Điều 8. Xác định đối tượng là tập thể và đối tượng là đơn vị cơ sở: Điều 9. Những trường hợp không được xét khen thưởng: Chương II — THÀNH LẬP CỤM KHỐI THI ĐUA VÀ Điều 10. Thành lập cụm, khối thi đua và xét khen thưởng: Điều 11. Thành phần dự họp và xét khen thưởng cụm, khối thi đua: Chương III — KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH ĐỘT XUẤT, PHONG TRÀO Điều 12. Hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện khen phong trào: Chương IV — KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH THƯỜNG XUYÊN CHO TẬP THỂ Điều 13. Tập thể lao động tiên tiến: Điều 14. Tập thể lao động xuất sắc: Điều 15. Bằng khen của UBND tỉnh: Điều 16. Cờ đơn vị thi đua xuất sắc của UBND tỉnh: Điều 17. Cờ truyền thống của UBND tỉnh: Điều 18. Cờ thi đua của Chính phủ: Điều 19. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Điều 20. Huân chương Lao động hạng ba. Điều 21. Huân chương Lao động hạng nhì: Điều 22. Huân chương Lao động hạng nhất: Điều 23. Huân chương Độc lập hạng ba: Điều 24. Huân chương Độc lập hạng nhì: Điều 25. Huân chương Độc lập hạng nhất: Chương V — KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH THƯỜNG XUYÊN CHO CÁ NHÂN Điều 26. Danh hiệu Lao động tiên tiến: Điều 27. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở: Điều 28. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh: Điều 29. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: Chương VI — QUY ĐỊNH VỀ HIỆP Y THÀNH TÍCH Điều 30. Quy định về hiệp y thành tích: Chương VII — QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG HỒ SƠ Điều 31. Quy định về hồ sơ đề nghị khen thưởng: Chương VIII — THỜI GIAN TRÌNH HỒ SƠ KHEN THƯỞNG Điều 32. Cờ thi đua của Chính phủ và Chiến sĩ thi đua toàn quốc. Điều 33. Các danh hiệu và hình thức khen thưởng khác: Chương IX — KHEN THƯỞNG DOANH NGHIỆP Điều 34. Khen thưởng doanh nghiệp: Chương X — NGHI THỨC TỔ CHỨC TRAO TẶNG CÁC DANH HIỆU Điều 35. Nghi thức Nhà nước: Chương XI — SỬ DỤNG QUỸ KHEN THƯỞNG VÀ CHI TIỀN THƯỞNG Điều 36. Sử dụng quỹ khen thưởng. Điều 37. Nguyên tắc chi tiền thưởng: Chương XII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.