Quyết định · Bộ Tư pháp
Quyết định 1564/2001/QĐ-BTP
Về việc ban hành Quy chế tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ, công chức trong ngành Tư pháp.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/12/2001
- Ngày có hiệu lực
- 01/06/2001
- Hết hiệu lực
- 23/06/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 73/2001/TT-BTC — hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội (30/08/2001)
- 78/2001/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội (16/05/2001)
- 73/2001/TT-BTC — hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội (30/08/2001)
- 78/2001/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội (16/05/2001)
- 38-CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp (04/06/1993)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này ''Quy chế tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ, công chức trong ngành Tư pháp''. Điều 2. Quy chế này áp dụng cho các Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Thi hành án dân sự địa phương và các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2001. Những quy định trước đây của Bộ Tư pháp trái với Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 4. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Thi hành án dân sự các địa phương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Điện thoại công vụ cố định tại nhà riêng và điện thoại di động trang bị cho cán bộ, công chức trong ngành Tư pháp quy định tại Quy chế này được mua sắm bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn khác là tài sản nhà nước do Bộ Tư pháp thống nhất quản lý. Điều 2. Các đơn vị có cán bộ, công chức được sử dụng điện thoại công vụ cố định tại nhà riêng hay điện thoại di động phải quản lý chặt chẽ theo Quy chế Quản lý tài sản nhà nước thuộc Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 615/2000/QĐ-BTP ngày 14 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Điều 3. Cán bộ, công chức được sử dụng điện thoại công vụ cố định tại nhà riêng hay điện thoại di động phải sử dụng đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức, bảo đảm tiết kiệm và có hiệu quả. Điều 4. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc sử dụng kinh phí trang bị điện thoại và việc thanh toán cước phí điện thoại công vụ cố định tại nhà riêng và điện thoại di động bảo đảm theo đúng tiêu chuẩn, mức thanh toán quy định tại Quy chế này, định kỳ tổng hợp báo cáo Bộ trưởng và các cơ quan có thẩm quyền. Điều 5. Cán bộ, công chức được trang bị 01 máy điện thoại công vụ cố định tại nhà riêng và 01 máy điện thoại di động bao gồm: Điều 6. Cán bộ, công chức được trang bị điện thoại công vụ cố định tại nhà riêng và điện thoại di động được thanh toán các khoản chi phí ban đầu như sau: Điều 7. Mức thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) hàng tháng được quy định như sau: Điều 8. Trường hợp cán bộ, công chức được trang bị điện thoại công vụ cố định tại nhà riêng và điện thoại di động khi chuyển sang đảm nhiệm công tác mới, khi có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác được thực hiện như sau: Điều 9. Căn cứ vào tính chất và yêu cầu công tác thực sự cần thiết, những cán bộ, công chức dưới đây được sử dụng thẻ điện thoại di động với mức thanh toán không quá 100.000 đồng/máy/tháng: Điều 10. Kinh phí bảo đảm cho việc lắp đặt ban đầu và thanh toán cước phí điện thoại công vụ cố định tại nhà riêng và điện thoại di động cho các cán bộ, công chức quy định tại Điều 5, Điều 9 của Quy chế này được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm của các đơn vị dự toán. Điều 11. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phổ biến Quy chế này đến tất cả cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.