Quyết định · UBND
Quyết định 1575/2008/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, xử lý tài sản, xác lập quyền sở hữu đối với tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/08/2008
- Ngày có hiệu lực
- 08/09/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 35/2007/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước (10/04/2007)
- 112/2006/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập, ban hành kèm theo Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ (27/12/2006)
- 137/2006/NĐ-CP — Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước (14/11/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Mục đích và nguyên tắc phân cấp Điều 5. Nội dung phân cấp Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Quy định thu hồi tài sản Nhà nước Điều 7. Quy định điều chuyển, chuyển giao tài sản Nhà nước Điều 8. Quy định thanh lý, bán tài sản Nhà nước Điều 9. Quy định xác lập quyền sở hữu Nhà nước đối với tài sản Điều 10. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 11. Giám đốc Sở Tài chính Điều 12. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã Điều 13. Giám đốc các sở, ban, ngành Điều 14. Đơn vị sử dụng tài sản Điều 15. Đầu tư xây dựng và mua sắm Điều 16. Tài sản của các dự án khi kết thúc dự án thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 116/2005/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính. Điều 17. Tài sản là nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất và các tài sản, động sản khác của các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 112/2006/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài chính. Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Tổ chức thực hiện Điều 19. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản Nhà nước tại các cơ quan, đơn vị theo nội dung phân cấp tại Quy định này. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của Nhà nước trong quản lý, sử dụng tài sản; không thực hiện đăng ký tài sản Nhà nước, không báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo quy định thì cơ quan Tài chính cùng cấp được quyền từ chối cấp kinh phí phục vụ cho đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì tài sản. Điều 20. Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức thực hiện nội dung phân cấp quản lý tài sản theo đúng thẩm quyền tại Quy định này và Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ; Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.