Quyết định · CHK
Quyết định 16/2000/QĐ-CHK
Về việc ban hành "Quy định về quản lý hoạt động thuê tầu bay, động cơ tầu bay"
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/06/2000
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2000
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về quản lý hoạt động thuê tầu bay, động cơ tầu bay". Điều 2. Các Ông trưởng Ban Không tải-Không vận, Ban Tài chính, Ban Khoa học công nghệ, Ban Kế hoạch và Đầu tư, Ban An toàn, Ban An ninh, Ban Tổ chức cán bộ-Lao động, Phòng Pháp chế của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế những điều khoản liên quan đến việc thuê tầu bay, thuê tổ chức khai thác, bảo dưỡng tầu bay của "Quy định về quản lý việc thuê, mua tầu bay, thuê người khai thác tầu bay trong hoạt động bay hàng không dân dụng tại Việt Nam" ban hành kèm theo Quyết định số 1095/CAAV ngày 16/6/1997 của Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam. Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Điều 2. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Điều 3. Hoạt động thuê tầu bay được thực hiện tuân thủ theo các nguyên tắc sau: Điều 4. Yêu cầu về bảo hiểm trách nhiệm dân sự: Điều 5. Trong trường hợp thuê khai thác tầu bay, doanh nghiệp Việt Nam phải thực sự khai thác, kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với các thương quyền khai thác của doanh nghiệp. Việc doanh nghiệp Việt Nam thuê tầu bay không được cho phép người cho thuê tầu bay, người khai thác tầu bay hoặc bất kỳ người nào khác được trực tiếp hoặc gián tiếp dưới bất kỳ hình thức nào hưởng lợi hoặc sử dụng các thương quyền khai thác của doanh nghiệp. Quyền lợi tài chính của người cho thuê tầu bay theo hợp đồng thuê không được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh, khai thác tầu bay của doanh nghiệp Việt Nam. Điều 6. Đối với việc thuê khai thác tầu bay nhằm mục đích vận chuyển thương mại hành khách phải đảm bảo tầu bay mới hoặc đã được sử dụng không quá 20 năm kể từ ngày xuất xưởng, hoặc đã bay không quá 40.000 giờ, hoặc đã được sử dụng không quá 2/3 tổng thọ mệnh theo niên hạn, giờ bay hoặc số lần hạ cất cánh do Nhà chế tạo quy định tại thời điểm ký kết hợp đồng thuê tầu bay. Điều 7. Đăng ký tầu bay: Điều 8. Trong trường hợp người khai thác tầu bay không phải là doanh nghiệp Việt Nam, người khai thác tầu bay phải thoả mãn các quy định của quốc gia nơi đăng ký tầu bay và phải có chứng chỉ người khai thác tầu bay (AOC) còn hiệu lực hoặc giấy tờ tương đương đối với loại tầu bay dự định khai thác do Nhà chức trách hàng không của quốc gia của người khai thác tầu bay cấp và được Cục Hàng không dân dụng Việt Nam thừa nhận hiệu lực. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam sẽ không thừa nhận chứng chỉ người khai thác tầu bay (AOC) nếu thấy rằng chứng chỉ đã được cấp theo tiêu chuẩn thấp hơn tiêu chuẩn tối thiểu được thiết lập theo Công ước về hàng không dân dụng quốc tế ký tại Chicago ngày 7/12/1944. Điều 9. Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm tự thu xếp các hình thức đặt cọc cho người cho thuê, bảo lãnh ngân hàng, thế chấp tài khoản chuyên dụng, đóng góp quỹ bảo dưỡng, mua bảo hiểm hoặc hình thức đảm bảo khác theo thỏa thuận với người cho thuê phù hợp với pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế. Doanh nghiệp không được thế chấp doanh thu vận tải hoặc các nguồn doanh thu khác để đảm bảo trách nhiệm thanh toán tiền thuê. Điều 10. Doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý kinh doanh xuất nhập khẩu đối với việc thuê tầu bay, về đăng ký và quản lý lao động là người nước ngoài tại Việt Nam. Điều 11. Phê duyệt phương án thuê và khai thác tầu bay: Điều 12. Yêu cầu về hợp đồng thuê tầu bay: Điều 13. Hình thức lựa chọn đối tác: Điều 14. Thủ tục xem xét phê duyệt quá trình chào hàng cạnh tranh: Điều 15. Thủ tục xem xét phê duyệt hợp đồng thuê tầu bay: Điều 16. Thủ tục đưa tầu bay thuê vào khai thác bay: Điều 17. Báo cáo về việc thực hiện hợp đồng thuê tầu bay: Điều 18. Trừ trường hợp thuê động cơ tầu bay khẩn cấp, dự án thuê động cơ phải được thực hiện thông qua đấu thầu hạn chế hoặc chào hàng cạnh tranh. Thư mời dự thầu phải được gửi tới tối thiểu 3 nhà thầu đủ năng lực dự thầu hoặc chào hàng. Đối với trường hợp thuê động cơ tầu bay khẩn cấp để thay thế cho động cơ bị sự cố kỹ thuật của tầu bay đang khai thác, hình thức lựa chọn đối tác thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của người có thẩm quyền của doanh nghiệp. Điều 19. Đối với các trường hợp thuê động cơ tầu bay nêu tại Điều 18 của Quy định này, theo đề nghị bằng văn bản của doanh nghiệp Việt Nam, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam sẽ có công văn gửi Bộ Thương mại đề nghị cấp giấy phép xuất nhập khẩu cho động cơ tầu bay. Văn bản hợp đồng thuê động cơ tầu bay phải được gửi kèm theo công văn đề nghị của doanh nghiệp. Điều 20. Doanh nghiệp Việt Nam được phép hợp tác đầu tư xây dựng kho động cơ, phụ tùng tầu bay dự phòng dùng chung với các doanh nghiệp vận chuyển hàng không Việt Nam hoặc hãng hàng không nước ngoài nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ, phụ tùng, giảm mức kho tự cung ứng và chi phí. Điều 21. Việc hợp tác xây dựng kho động cơ, phụ tùng tầu bay dự phòng dùng chung phải được thực hiện thông qua ký kết hợp đồng bằng văn bản giữa các đối tác. Trong hợp đồng phải có điều khoản quy định hợp đồng chỉ có hiệu lực sau khi được Cục Hàng không dân dụng Việt Nam phê duyệt, và việc không phê duyệt hợp đồng (nếu có) phải được coi là trường hợp bất khả kháng mà doanh nghiệp Việt Nam không phải chịu bất kỳ nghĩa vụ, chi phí hoặc bồi thường nào. Điều 22. Thủ tục xem xét phê duyệt hợp đồng hợp tác xây dựng kho động cơ, phụ tùng tầu bay dự phòng dùng chung: Điều 23. Hội đồng thẩm định: Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị và doanh nghiệp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.