Quyết định · UBND
Quyết định 16/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/08/2014
- Ngày có hiệu lực
- 17/08/2014
- Hết hiệu lực
- 10/12/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 48/2012/TT-BTC — Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (16/03/2012)
- 03/2012/TT-BTC — Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản (05/01/2012)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 30/6/2008 của UBND tỉnh Đắk Nông về ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc bán đấu giá tài sản Điều 4. Tổ chức bán đấu giá tài sản và thẩm quyền bán đấu giá tài sản Điều 5. Đối tượng được tham gia đấu giá Điều 6. Điều kiện về tài sản bán đấu giá Điều 7. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất Chương II — THỦ TỤC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 8. Lập và chuyển giao hồ sơ về tài sản đấu giá Điều 9. Kiểm tra các thông tin liên quan đến tài sản bán đấu giá Điều 10. Lập phụ lục hợp đồng bán đấu giá tài sản Điều 11. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản Điều 12. Điều kiện được tham gia đấu giá tài sản Điều 13. Hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá Điều 14. Bước giá, hình thức đấu giá Điều 15. Các trường hợp đặc biệt Điều 16. Tạm ngừng cuộc bán đấu giá Điều 17. Ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá trong trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất Điều 18. Thời hạn, phương thức thanh toán tiền trúng đấu giá tài sản Điều 19. Thời hạn, phương thức thanh toán tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất Điều 20. Thanh toán chi phí bán đấu giá tài sản, thanh lý hợp đồng bán đấu giá tài sản Điều 21. Trách nhiệm quản lý, bảo quản tài sản bán đấu giá và giao tài sản cho người trúng đấu giá Điều 22. Bàn giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người mua được tài sản bán đấu giá trong trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất Điều 23. Xử lý trường hợp giao đất có chênh lệch diện tích hoặc có thay đổi quy hoạch. Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức và cá nhân Điều 25. Xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến bán đấu giá tài sản Điều 26. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.