Quyết định · UBND
Quyết định 16/2015/QĐ-UBND
Ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/06/2015
- Ngày có hiệu lực
- 13/06/2015
- Hết hiệu lực
- 01/07/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 13/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, ban hành kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND, ngày 03 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Kiên Giang (13/06/2019)
- 13/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, ban hành kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND, ngày 03 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Kiên Giang (13/06/2019)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 26/2014/TTLT-BTC-BCT — Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương (18/02/2014)
- 36/2013/TT-BCT — Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (27/12/2013)
- 45/2012/NĐ-CP — Về khuyến công (21/05/2012)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (đính kèm) Điều 2. Giao trách nhiệm cho Sở Công Thương phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Kinh phí khuyến công địa phương Điều 5. Nguyên tắc áp dụng Chương II — TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG Điều 6. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công Điều 7. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công địa phương Điều 8. Hồ sơ đề án khuyến công Điều 9. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương Chương III — QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG Điều 10. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí hỗ trợ các đề án khuyến công địa phương Điều 11. Ký hợp đồng, tạm ứng, thanh lý và quyết toán kinh phí khuyến công địa phương Điều 12. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch khuyến công, ngừng triển khai đề án khuyến công Điều 13. Báo cáo, kiểm tra, giám sát thực hiện đề án khuyến công Chương IV — NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG Điều 14. Nội dung chi hoạt động khuyến công địa phương Điều 15. Mức chi kinh phí khuyến công địa phương Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ ĐỊA PHƯƠNG Điều 16. Trách nhiệm của Sở Công Thương Điều 17. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 18. Trách nhiệm của các sở, ban ngành liên quan Điều 19. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố Điều 20. Trách nhiệm của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Điều 21. Trách nhiệm của đơn vị thụ hưởng đề án khuyến công Điều 22. Trách nhiệm của các thành viên tổ thẩm định đề án khuyến công Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp Điều 24. Trách nhiệm thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.