Quyết định · UBND

Quyết định 16/2021/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/09/2021
Ngày có hiệu lực
25/09/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Bố cục (51 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là UBND Thành phố).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25/9/2021, thay thế Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND thành phố Hà Nội, nhiệm kỳ 2016 - 2021. Các cơ quan thuộc UBND Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã ban hành Quy chế làm việc phù hợp với Quy chế này.
Điều 3. Văn phòng UBND Thành phố chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế làm việc của UBND Thành phố. Các thành viên UBND Thành phố, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND Thành phố
Chương II — PHẠM VI, TRÁCH NHIỆM, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 3. Phạm vi, trách nhiệm và cách thức giải quyết công việc của UBND Thành phố
  Điều 4. Những vấn đề UBND Thành phố thảo luận và quyết nghị
  Điều 5. Phạm vi, trách nhiệm và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND Thành phố
  Điều 6. Phạm vi, trách nhiệm và cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND Thành phố
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy viên UBND Thành phố
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan thuộc UBND Thành phố
  Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND Thành phố
  Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan với cơ quan, đơn vị khác thuộc Thành phố
  Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan và Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã
  Điều 12. Quan hệ công tác của UBND Thành phố với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị của Trung ương và Thành phố
Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
  Điều 13. Các loại công việc trình UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
  Điều 14. Yêu cầu đối với hồ sơ, văn bản trình UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
  Điều 15. Trách nhiệm của Thủ trưởng Sở, ngành, cơ quan, Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã trong tham mưu, báo cáo đề xuất giải quyết công việc của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
  Điều 16. Quy trình xử lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 17. Quy trình xử lý các đề án, dự án, đồ án, báo cáo, văn bản đề xuất, hồ sơ công việc khác trình UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
  Điều 18. Quy trình xử lý đối với các công việc do Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố trực tiếp chỉ đạo hoặc do Văn phòng UBND Thành phố đề xuất
Chương IV — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ
  Điều 19. Chương trình công tác và lịch công tác tuần của Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố
  Điều 20. Trách nhiệm của các thành viên UBND Thành phố trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
  Điều 21. Căn cứ xây dựng chương trình công tác của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
  Điều 22. Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
  Điều 23. Thực hiện chương trình công tác của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
  Điều 24. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
Chương V — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VÀ CÁC CUỘC HỌP CỦA UBND THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ
  Điều 25. Nguyên tắc tổ chức cuộc họp của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
  Điều 26. Phiên họp UBND Thành phố
  Điều 27. Chuẩn bị phiên họp UBND Thành phố
  Điều 28. Thành phần dự phiên họp UBND Thành phố
  Điều 29. Trình tự phiên họp UBND Thành phố
  Điều 30. Biên bản, nghị quyết và thông tin về kết quả phiên họp UBND Thành phố
  Điều 31. Các hội nghị của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
  Điều 32. Cuộc họp của Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND Thành phố
  Điều 33. Cuộc họp giao ban của Chủ tịch UBND Thành phố và các Phó Chủ tịch UBND Thành phố
  Điều 34. Các cuộc làm việc của Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố với lãnh đạo quận, huyện, thị xã tại trụ sở UBND Thành phố hoặc tại địa phương
  Điều 35. Tổ chức họp của các sở, ngành, cơ quan, UBND quận, huyện, thị xã mời Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố dự họp và chủ trì buổi làm việc
  Điều 36. Cuộc họp của các ủy viên UBND Thành phố xử lý công việc của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố
Chương VI — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO UBND THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ GIAO
  Điều 37. Phạm vi và đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 38. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 39. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 40. Nội dung, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 41. Kết quả kiểm tra
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 42. Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố tiếp khách trong nước
  Điều 43. Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố tiếp khách nước ngoài
  Điều 44. Chế độ đi công tác
Chương VIII — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 45. Chế độ báo cáo của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố và các thành viên UBND Thành phố
  Điều 46. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố
  Điều 47. Báo cáo tại phiên họp UBND Thành phố
  Điều 48. Thông tin về hoạt động của UBND Thành phố tới Nhân dân

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.